- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng chính sách xã hội phòng giao dịch huyện Châu Thành khởi kiện bà Dương Thị Kim B yêu cầu trả nợ đã vay"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 2 Điều 227; Điều 271, Điều 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2023/DS-ST Ngày: 07/8/2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Tấn Đẩu
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Duy Khƣơng
2. Bà Nguyễn Hải Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền Trang -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang: Ông Lâm Sển - Chức vụ: Kiểm sát viên
Ngày 07 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST-DS, ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2023/QĐST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 46/2023/QĐST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
Địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th- Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Xuân T – Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành (có mặt)
Địa chỉ: Số 962 Khu phố ML, thị trấn ML, huyện CT, tỉnh KG.
* Bị đơn: Bà Dƣơng Thị Kim B, sinh năm 1969 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp HN, xã MT A, huyện CT, tỉnh KG.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai, biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Xuân T trình bày:
Ngày 29/3/2018 Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Châu Thành có ký hợp đồng vay vốn theo khế ước 6600000712421712 ngày 29/3/2018, chương trình cho vay nước sạch về vệ sinh mội trường nông thôn với ông Trương Thanh H, số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx cấp ngày 21/6/2006 tại Công an tỉnh Kiên Giang và bà Dương Thị Kim B, số chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 21/6/2006 tại Công an tỉnh Kiên Giang, cư trú tại ấp Hoà Ninh, xã Mong Thọ A, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang với số tiền 8.000.000 đồng, lãi xuất 9%/năm, thời hạn cho vay là 60 tháng, hạn trả nợ cuối cùng là ngày 10/3/2023.
Tính đến ngày 16/6/2023 (ngày khởi kiện) tổng số tiền gốc và lãi mà ông Trương Thanh H và bà Dương Thị Kim B còn nợ Ngân hàng là 10.940.458 đồng. Trong đó, tiền gốc là 8.000.000 đồng, tiền lãi tồn động là 2.940.4583 đồng.
Nhằm đảm bảo toàn nguồn vốn của Nhà nước, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Châu Thành yêu cầu bà B và gia đình trả dứt điểm số tiền còn nợ Ngân hàng.
Tại phiên toà hôm nay ông Cao Xuân T yêu cầu: Yêu cầu Dương Thị Kim B trả cho Ngân hàng số tiền là 11.067.011 đồng. Trong đó, tiền gốc là 8.000.000 đồng, tiền lãi tồn động là 3.067.011 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi thanh toán dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng. Ngoài ra, ông không yêu cầu gì thêm.
* Bị đơn bà Dương Thị Kim B đã được Tòa án triệu tập, tống đạt hợp lệ đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành nêu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và người tham gia tố tụng trong vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm nghị án tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - phòng giao dịch huyện Châu Thành về việc buộc buộc bà Dương Thị Kim B phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Châu Thành số tiền 11.067.011 đồng. Trong đó, tiền gốc là 8.000.000 đồng, tiền lãi tồn động là 3.067.011 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi thanh toán dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng đã ký kết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam-phòng giao dịch huyện Châu Thành thực hiện quyền khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
[2] - Về sự có mặt của đương sự: Bị đơn bà Dương Thị B đã được Tòa án tống đạt, niê yết các văn bản theo đúng quy định nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà Dương Thị Kim B.
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam-phòng giao dịch huyện Châu Thành yêu cầu buộc Dương Thị Kim B phải trả cho ngân hàng số tiền 11.067.011 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi thanh toán dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng. Nên quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng dân sự về việc vay tài sản”.
- Về nội dung vụ án: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam-phòng giao dịch huyện Châu Thành yêu cầu buộc buộc bà Dương Thị Kim B phải trả cho ngân hàng số tiền 11.067.011 đồng. Trong đó, tiền gốc là 8.000.000 đồng, tiền lãi tồn động là 3.067.011 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi thanh toán dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng đã ký kết; Bị đơn bà Dương Thị Kim B trong suốt quá trình giải quyết vụ án thì đã được Tòa án tống đạt, niêm yết các văn bản theo đúng quy định nhưng bà B vẫn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
- Hội đồng xét xử xét thấy: Theo khế ước 6600000712421712 ngày 29/3/2018, chương trình cho vay nước sạch vè vệ sinh mội trường nông thôn với ông Trương Thanh H và bà Dương Thị Kim B với số tiền 8.000.000 đồng, lãi xuất 9%/năm, thời hạn cho vay là 60 tháng, hạn trả nợ cuối cùng là ngày 10/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc và phù hợp theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 về hợp đồng vay tài sản. Quá trình thực hiện hợp đồng thì Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - phòng giao dịch huyện Châu Thành đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình đã giải ngân số tiền vay và bà Dương Thị Kim B và bà B đã nhận được tài sản nhưng kể từ ngày 11/3/2023 cho đến nay thì phía bà B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng. Như vậy, bà B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ; Bà Dương Thị Kim B đã nhận đầy đủ số tiền vay thì phải có nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 463 và 465 Bộ luật dân sự.
- Hợp đồng vay giữa các bên ký kết có quy định về lãi suất, vì theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Do vậy việc thỏa thuận giữa Ngân hàng và bà Dương Thị Kim B về mức lãi suất là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Tính đến ngày xét xử 07/8/2023 thì bà Dương Thị Kim B còn nợ Ngân hàng số tiền lãi của số tiền đã vay là: 3.067.011 đồng và toàn bộ lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng.
Do việc bà Dương Thị Kim B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã làm thiệt hại đến quyền lợi của Ngân hàng, vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết. Do đó bà Dương Thị Kim B phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng số tiền cả gốc và lãi là: 11.067.011 đồng là phù hợp, đúng với quy định của pháp luật.
- Từ những căn cứ nhận định trên Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
- phòng giao dịch huyện Châu Thành đối với bị đơn bà Dương Thị Kim B. Buộc bị đơn bà Dương Thị Kim B phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - phòng giao dịch huyện Châu Thành số tiền là 11.067.011 đồng và toàn bộ lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng.
- Xét quan điểm của đại viện Viện kiểm sát là có cơ sở chấp nhận nên ghi nhận để xem xét.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp và sử dụng án phí và lệ phí tòa án buộc bị đơn bà Dương Thị Kim B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 553.351 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 2 Điều 227; Điều 271, Điều 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 463; Điều 465; Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp và sử dụng án phí và lệ phí tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - phòng giao dịch huyện Châu Thành về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bị đơn bà Dương Thị Kim B.
2. Buộc bị đơn bà Dương Thị Kim B phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - phòng giao dịch huyện Châu Thành số tiền 11.067.011 đồng và toàn bộ lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng
Kể từ ngày bản án có hiê ̣u lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Về án phí: Buộc bị đơn bà Dương Thị Kim B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 553.351 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Tấn Đẩu |