- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu Đ ly hôn với Đinh Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? thường vụ Quốc Hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 48/2021/HNGĐ-ST Ngày: 11/11/2021 |
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Thanh Hòa 2. Ông Hoàng Xuân Tỵ Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Khắc Cường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Linh. Hôm nay, ngày 11 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2021, về tranh chấp "Ly hôn", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 09 năm 2021, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1980 Địa chỉ nơi cư trú: Số 23 đường L, tổ 5, phường L, thành phố B, tỉnh L. 2. Bị đơn: Bà Đinh Thị Thu H, sinh năm 1976 Địa chỉ nơi cư trú: Số 23 đường L, tổ 5, phường L, thành phố B, tỉnh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 06/05/2021, các lời khai trong qúa trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Đ trình bày: - Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Đinh Thị Thu H kết hôn với nhau từ năm 2006 đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện D, tỉnh L, hôn nhân tự nguyện, quá trình vợ chồng chung sống có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung trong gia đình, việc làm ăn kinh tế trong gia đình không có sự đồng thuận, dù vợ chồng đã nhiều lần cố gắng hàn gắn khắc phục nhưng không đạt kết quả gì. Ông bà đã sống ly thân từ tháng 03/2019 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống do đó ông đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn cho ông và bà Đinh Thị Thu H.
- Về con chung: Ông và bà H có 01 con chung tên Nguyễn Hữu Hoàng P, sinh ngày 07/08/2006. Ly hôn ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Nợ chung, nợ riêng: Không có. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng bà H không đến Tòa án làm việc do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được mà chỉ tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ. Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghỉ nghị án như sau: thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự qui định. Về nội dung vụ án: yêu cầu của ông Định được ly hôn với bà H là có cơ sở chấp nhận; về con chung: đề nghị giao 01 con chung tên Nguyễn Hữu Hoàng P, sinh ngày 07/08/2006 cho ông Đ tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Về tài sản chung, nợ chung các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qủa tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định: [1]. Về tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn bà Đinh Thị Thu H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án theo thủ tục chung [2]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Hữu Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án cho bà ly hôn với bà Đinh Thị Thu H, địa chỉ: Số 23 đường L, tổ 5, phường L, thành phố B, tỉnh L. Do vậy, xác định đây là tranh chấp ly hôn theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. [3]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Đ tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn đúng theo qui định của pháp luật. Vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có sự quan tâm chia sẻ với nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ 03 năm nay, không khắc phục được mâu thuẫn. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa ông Đ và bà H đã trầm trọng, đời sống chung không có, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đ là có căn cứ và hợp pháp. [4]. Về nuôi con chung: Ông và bà Huyền có 01 con chung tên Nguyễn Hữu Hoàng P, sinh ngày 07/08/2006. Ông Đ có nguyện vọng được trực tiếp nuôi
dưỡng cháu P, xét cháu có nguyện vọng ở với bố, đồng thời ông Đ có việc làm thu nhập có thể bảo đảm cuộc sống của con. Do đó xuất phát từ lợi ích mọi mặt của con, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao cháu Nguyễn Hữu Hoàng P, sinh ngày 07/08/2006 cho ông Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên. Ông Đ khai đủ điều kiện nuôi con, không yêu cầu bà Huyền cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. [5]. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến. [6]. Về nợ chung, nợ riêng: Các đương sự khai không có. Trong quá trình giải quyết không ai có tranh chấp gì nên không xem xét. [7]. Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận. [8]. Về án phí: Ông Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Áp dụng Điều 51 và Điều 56, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án. 1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu Đ và bà Đinh Thị Thu H. 2. Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Hữu Hoàng P, sinh ngày 07/08/2006 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con thành niên. Ông Đ có đủ điều kiện nuôi con, không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 3. Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0019104 ngày 18/05/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc (Ông Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm). 4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 7a, điều 7b và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA + VKSND TP. Bảo Lộc; PHIÊN TÒA + T.H.A Bảo Lộc; + TAND tỉnh Lâm Đồng; + UBND xã nơi ĐKKH + Lưu hồ sơ. Nguyễn Thị Nguyệt. |