vanban.org

Bản án 48/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T . Về con chung: Công nhận các cháu Trần Thị Ngọc H , sinh ngày 14/8/2010 và cháu Trần Thị L , sinh ngày 30/3/2013 là con chung của chị H và anh T. Giao các cháu H và L cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh T có nghĩa vụ cấp Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Nguyễn thị H và Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình giải; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 30-9-2021
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh H ương.

Các Hội thẩm nhân dân : Ông Đoàn Thân và bà Nguyễn Thị Li ên.

Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn H ùng Mạnh - Kiểm sát vi ên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án dân sự thụ lý số

93/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số

42/2021/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2021 giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơ n: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt

2. Bị đ ơn : Anh Trần Văn T , sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ

ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 29/7/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị Nguyễn Thị H trình bày: Giữa nguy ên đơn và b ị đ ơn là anh Trần Văn T tự nguyện t ìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã H, huyện H , tỉnh T ngày 19/11/2019. Vợ chồng chung sống h

òa thuận hạnh phúc đến

đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do anh T có quan hệ ngoại t ình và thư ờng xuy ên đánh đập chị , chị H đã khuyên can nhiều lần nh ưng anh T vẫn không thay đổi . Do không chịu đựng đ ư ợc n ên chị H và anh T đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2020 cho đến nay. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị H đề nghị T òa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn với anh Trần Văn T .

Về con chung : Chị H khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu t ên là Trần Thị Ngọc H , sinh ngày 14/8/2010 và cháu Trần Thị L , sinh ngày 30/3/2013. Chị H đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cả hai cháu H và L, yêu cầu anh T có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị mỗ i tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng , hai cháu là 2.000.000 đồng/1 tháng, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Hiện nay chị đang làm công nhân công ty SEILM-TECH VINA, thu nhập h àng tháng 7.000.000 đồng.

Về t ài sản: Chị H không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong bản tự khai ng ày 10/8/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đ

ơn là anh Trần Văn T trình bày: Giữa bị đ ơn và nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H tự nguyện t ìm hiểu và kết hôn, đ ăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã H, huyện H ngày 19/11/2009. Vợ chồng chung sống h

òa thuận hạnh phúc đến

đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống n ên xảy ra c ãi vã, xung đột, vợ chồng không có tiếng nói chung

. Do mâu thuẫn trầm trọng n ên chị H đã đưa hai con v ề nh à bố mẹ đẻ sinh s ống v à sống ly thân với anh T

từ tháng 6 năm 2020 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c òn quan tâm đến nhau . Nay chị H yêu cầu T òa án giải quyết ly hôn anh T không đồng ý.

Về con chung: Anh T khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Trần Thị Ngọc H , sinh ngày 14/8/2010 và cháu Trần Thị L , sinh ngày 30/3/2013. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn, anh T đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu H để chị H nuôi dư ỡng cháu L, anh T và chị H không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng ai.

Về t ài sản: Anh T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Quá tr ình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết,

quyết định đưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị H đề nghị To à án giải quyết ly hôn với anh

T, đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cả hai cháu H và L, yêu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị, là phù hợp với quy địn h tại Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình. Mức cấp d ư ỡng chị H yêu cầu là phù hợp , đề nghị Hội đồng xét

xử chấp nhận y êu cầu của chị H .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Anh Trần Văn T đã đư ợc triệu tập hợp lệ lầ

n thứ hai đến T òa án để tham g ia phiên hòa giải nh ưng anh T không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh T cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị H vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt,

vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

chị H và anh T là phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến

đầu năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn . Kết quả xác minh ngày 13/8/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân

dân xã H cho thấy: nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị

H và anh T là do vợ chồng bất đồng quan

điểm sống n ên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau , chị H và anh T đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2020 đến nay . Như v ậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị

H và anh T luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột, dẫn đến vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau , chứng tỏ đời

sống chung của vợ chồng đ

ã trở n ên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Cần căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật hôn nhân v

à gia đình giải quyết cho chị Huệ đư ợc ly hôn anh T là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị H và anh T thừa nhận vợ chồng có 0

2 con chung, các cháu tên là Trần Thị Ngọc H , sinh ngày 14/8/2010 và cháu Trần Thị L , sinh ngày 30/3/2013. Chị H đề nghị đ ư ợ c trực tiếp nuôi cả hai cháu H

và L, cũng l à phù phù hợp với nguyện vọng của các cháu

. Mặt khác, từ khi vợ

chồng sống ly thân các cháu H và L do chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng . Để tránh xáo trộn về

tâm lý cũng n ơi ở và việc học tập

của các cháu, giao cháu H và cháu L cho chị H trự c tiếp nuôi dư ỡng, buộc anh T có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị H mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng, hai cháu l à 2.000.000 đồng/1 tháng l à phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình.

[4]. Về t ài sản: Chị H và anh T không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H , anh Trần Văn T phải chịu án phí dân sự s ơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình. Điều 6; khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T .

2. Về con chung: Công nhận các cháu Trần Thị Ngọc H , sinh ngày 14/8/2010 và cháu Trần Thị L , sinh ngày 30/3/2013 là con chung của chị H và anh T. Giao các cháu H và L cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh T có nghĩa vụ cấp

dư ỡng nuô i con chung cùng chị H mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng, hai cháu l à 2.000.000 đồng/1 tháng, thời hạn cấp d

ư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 9 năm 2021 cho đến khi các cháu H và L đủ 18 tuổi .

Anh T có quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.

Anh T không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của chị H .

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/201 9/0009386 ngày 04/8/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, chị H đã nộp đủ án phí. Anh Trần Văn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp dư ỡng định kỳ.

4. Về quyền kháng cáo: Chị H, anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi hành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự. Nơi nhận:

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S

Ơ TH ẨM

- Đương s ự;

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa

- VKSND huyện H à Trung;

- Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn;

- Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung;

- Lưu h ồ s ơ v ụ án

Trịnh Thanh H ương

Cỡ chữ