vanban.org

Bản án 48/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: cho chị Nguyễn Thị Mộng L ly hôn với anh Trương Thành T.

Về con chung: không có không giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: chị L không yêu cầu nên không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: cho chị Nguyễn Thị Mộng L ly hôn với anh Trương Thành T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DÂU
TỈNH TÂY NINH
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2019/HNGĐ-ST
Ngày 13-6-2019
V/v tranh chấp về ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Tùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Ninh

2. Ông Nguyễn Văn Trọn

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Son – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Võ Văn Sỹ - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng L, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp B, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Trương Thành T, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp B, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai tại Tòa án của chị L trình bày: chị và anh T tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào đầu năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Điền, huyện Châu Thành. Sau khi kết hôn anh T chuyển hộ khẩu về chung với chị L tại ấp B, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do anh T chơi bài bạc, nhậu nhẹt, gây rối đánh nhau nên vợ chồng ly thân từ tháng 5 năm 2015. Nay chị yêu cầu ly hôn, con chung không có không yêu cầu giải quyết; tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Trương Thành T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để lấy lời khai, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không rõ lý do nên không thể hiện yêu cầu.

- Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu:

+ Về tố tụng: Từ khi thu ̣ lý cho đến khi nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và chị L thực hiện đúng theo trinh tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân

̀

sự quy định. Riêng anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để lấy lời khai, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không rõ lý do, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.

+ Về nội dung vụ án: chị L và anh T tự nguyện chung sống với nhau vào đầu năm 2014 có đăng ký kết hôn, quá trình chung sống anh T ham chơi cờ bạc, nhậu nhẹt nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân với nhau từ tháng 5 năm 2015 cho đến nay. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cho chị L và anh T ly hôn.

Về con chung: không có đề nghị không giải quyết; tài sản chung và nợ chung không yêu cầu đề nghị không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng ta ̣i phiên tòa Hô ̣i đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Anh Trương Thành T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để lấy lời khai, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do, chị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử vẫn xét xử vụ án là có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: chị L và anh T tự nguyện chung sống với nhau vào đầu năm 2014, có đăng ký kết hôn nên được pháp luật thừa nhận hôn nhân hợp pháp; trong quá trình chung sống anh T ham chơi cờ bạc, nhậu nhẹt, gây rối đánh nhau, không làm tròn nghĩa vụ của người chồng nên phát sinh mâu thuẫn và ly thân với nhau từ tháng 5 năm 2015; từ khi sống ly thân cho đến nay vợ chồng mạnh ai nấy sống, không ai quan T đến ai, không có thiện chí hàn gắn. Như vậy có căn cứ cho rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử cho chị L và anh T ly hôn là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung không có nên không giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: chị L không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phi : chị Nguyễn Thị Mộng L phải chịu tiền án phí dân sự sơ

́ thẩm theo qui đi ̣nh tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: cho chị Nguyễn Thị Mộng L ly hôn với anh Trương Thành T.

2. Về con chung: không có không giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: chị L không yêu cầu nên không giải quyết.

4. Về án phi: chị Nguyễn Thị Mộng L phải chịu 300.000 đồng án phí dân

́ sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí do chị L đã nộp 300.000 theo biên lai thu số 0008649 ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Dầu (Chị L đã nộp xong).

5. Trườ ng hợp bản án , quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự , ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡn g chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t Thi hành án dân sự.

6. Chị Nguyễn Thị Mộng L, anh Trương Thành T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ