- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Về việc vay tài sản giữa ngân hàng A và bà M"
- Căn cứ chính? Luật Tổ chức tín dụng; Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2019/DS-ST. Ngày: 26-4-2019. V/v tranh chấ p HĐ tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phá n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồ ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễ n Tù ng Châu.
Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.
- Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân thà nh phố V tha gia phiên tò a : Bà Phạm Thủy Tiên - Kiể m sá t viên.
- Thư ký phiên tò a: Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tò a á n nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 26 tháng 4 năm 2019 tại phòng xử án, Tòa án nhân dân thành phố V tiế n hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 217/2018/TLST-DS ngà y 20 tháng 9 năm 2018 về “Tranh chấ p hợp đồng tín dụng (vay tài sản)”, theo Quyế t đị nh đưa vụ án ra xét xử số : 123/2019/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 232/2019/QĐST-DS ngà y 29/3/2019, giữ a cá c đương sự :
Nguyên đơn: Ngân hà ng.
Đị a chỉ : Số 130, đườ ng P, Phườ ng B, quậ n P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t : Ông Võ Minh T; chứ c vụ : Chủ tịch Hội đồng quản trị .
Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n : Ông Võ Thành A ; chứ c vụ : Cán bộ tín dụng (Văn bả n ủy quyền ngày 04/9/2018).
Đị a chỉ chi nhá nh: Số 60, đường P, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, có đơn xin vắ ng mặ t.
- Bị đơn: Bà Nguyễ n Thị Ngọc H, sinh năm 1966, nơi cư trú : Số nhà 13, ấp T, xã H, huyệ n L, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.
- Ngườ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan : Bà Lê Thị D , nơi cư trú : Số nhà 14, ấp T, xã H, huyệ n L, tỉnh Vĩnh Long, xin vắ ng mặ t.
NỘ I DUNG VỤ Á N
Tại đơn khởi kiện ngày 04 tháng 9 năm 2018 cùng các lần hòa giải tiếp theo nguyên đơn trì nh bà y : Ngày 24/7/2017 bà Nguyễ n Thị Ngọc H có ký hợp đồng tín dụng vay của Ngân hàng số tiề n 20.000.000 đồ ng, mục đích vay tiêu dù ng, thờ i hạ n vay là 48 tuầ n. Việ c cho vay không có thế chấ p tài sản để đảm bảo (tín chấp).
Trong thờ i gian thự c hiệ n hợ p đ ồng bà H vi phạ m là thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đú ng theo hợ p đồ ng đã ký kế t , tính đến ngày 26/4/2019 bà H còn nợ ngân hàng tổng số tiền 4.234.085 đồ ng. Trong đó , nợ gố c là 3.587.566 đồ ng, nợ lã i trong hạn là 67.819 đồ ng và nợ lã i quá hạn là 688.700 đồ ng.
Ngân hà ng yêu cầ u bà H trả tổng các khoản nợ là 4.234.085 đồ ng như đã nêu trên và tiếp tục tính lãi suất quá hạn theo hợp đồng đã ký cho đến khi thanh toán xong phầ n nợ gố c.
Bị đơn, bà Nguyễn Thị Ngọc H tại phiên hòa giải có trình bày: Bà thừa nhận có vay tiề n củ a ngân hà ng, nhưng bà cho rằ ng bà chỉ cò n nợ ngân hà ng vớ i 3 kỳ góp, mỗ i kỳ là 1.650.000 đồ ng, phiên tò a hôm nay bà vắ ng mặ t không có lý do.
Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan (bà D) xin vắ ng mặ t, nhưng trướ c đó có lờ i khai, thừ a nhậ n có liên kế t vớ i Ngân hà ng để vay tiề n cho cá c Hộ i viên , vì bà là Chị hội trưở ng Hộ i phụ nữ ấ p T , việ c bà H có vay tiền của Ngân hàng là đúng việ c ngân hà ng kiệ n đò i bà H trả nợ là hợp lý.
Tại phiên tòa, Kiể m sá t viên đề nghị chấ p nhậ n y êu cầ u củ a nguyên đơn và đề nghị buộc bị đơn trả nợ theo yêu cầu của nguyên đơn và phải chịu án phí theo quy đị nh.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n đượ c thẩ m tra tạ i phiên tò a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n định:
[1] Về tố tụng: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễ n Thị Ngọc H trả nợ gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký. Hợ p đồ ng đượ c ký kế t và thự c hiệ n tại thành phố V . Do đó, đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo quy định tại khoản 3 Điề u 26; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m g khoản 1 Điề u 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V , tỉnh Vĩnh Long, Tòa án nhân dân thành phố V thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng. Đồng thời, đạ i diệ n nguyên đơn và ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan (bà D) có đơn xin vắ ng mặ t , bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắ ng mặ t không có lý do , nên á p dụ ng điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự là đú ng quy đị nh.
[2] Về nộ i dung: Đối với ngân hàng , việc ký kết hợp đồng thì ngân hàng thực hiệ n cho vay đú ng theo quy đị nh tạ i các Điề u 94, 95, 96 và 98 của Luật Tổ chức tín dụng. Quá trình giải quyết vụ án , căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và lờ i thừ a nhậ n củ a bị đơn , thể hiệ n bà Nguyễ n Thị Ngọc H có vay của Ngân hàng số tiề n 20.000.000 đồ ng là sự thậ t
, (Hợ p đồ ng tí n dụ ng số
: 00774754.0157939101T17005 ngày 24/7/2017), khi thự c hiệ n trả nợ theo đị nh kỳ bà H thự c hiệ n không đú ng , tính đến ngày 26/4/2019 bà H còn nợ ngân hàng số tiề n 4.234.085 đồ ng. Trong đó , nợ gố c là 3.587.566 đồ ng, nợ lã i trong hạ n là 67.819 đồ ng và nợ lã i quá hạ n là 688.700 đồ ng, nên ngân hà ng kiệ n yêu cầ u H trả số nợ như đã nêu trên là đú ng theo quy đị nh tạ i cá c Điề u 463, 465, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự . Ngân hà ng cò n yêu cầ u bà H phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi theo hợp đồng đã ký từ ngày 27/4/2019 cho đế n khi thự c hiệ n xong nghĩ a vụ trả nợ là đú ng quy đị nh, nên đượ c chấ p nhậ n.
[3] Đối với bà H cho rằ ng bà chỉ cò n nợ ngân hà ng 03 kỳ góp, nhưng bà không có chứng cứ chứng minh, nên lờ i trì nh bà y củ a bà không có cơ sở xem xé t.
[4] Vì yêu cầ u củ a nguyên đơn đượ c c hấ p nhậ n, nên bị đơn phả i chị u á n phí theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 147 của Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự và theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, số tiề n bị đơn phả i trả cho nguyên đơn dướ i 6.000.000 đồ ng, nên bị đơn phả i chị u á n phí theo loạ i á n phí không có giá ngạ ch quy đị nh tạ i khoản 1 Điều 24 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, như vậ y á n phí bà H phải nộp là 300.000 đồ ng.
[5] Tại phiên tòa Kiểm sát viên đề nghị áp dụng các khoản 3 Điề u 26; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m g khoản 1 Điề u 40; điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228; Điề u 238 và khoản 1 Điề u 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điề u 463, 465, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự ; các Điề u 94, 95, 96 và 98 của Luật Tổ chức tín dụng và Điều 26 Nghị quyết số 326 về á n phí , lệ phí Tò a á n đề nghị chấ p nhậ n yêu cầ u của nguyên đơn là có căn cứ , nên Hộ i đồ ng xé t xử chấ p nhậ n . Đồng thời, khi phá t biể u quan điể m về tố tụ ng , Kiể m sá t viên có ý kiế n rằ ng , từ khi thụ lý vụ á n Thẩ m phán đã tuân thủ đầy đủ những quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự , Hộ i đồng xét xử tuân thủ đú ng trì nh tự thủ tụ c quy đị nh tạ i phiên tò a, ngườ i tham gia tố tụ ng chấ p hành tố t cá c quy đị nh củ a phá p luậ t, vụ án được đưa ra xét xử đúng hạn luật định.
Vì các lẻ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Áp dụng khoản 3 Điề u 26; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m g khoản 1 Điề u 40; khoản 1, Điề u 147; điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;
Áp dụng các Điề u 94, 95, 96 và 98 của Luật Tổ chức tín dụng;
Áp dụng các Điề u 463, 465, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điề u 24; khoản 2 Điề u 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
I. Về nộ i dung:
1. Chấp nhận đơn yêu cầ u khởi kiện của Ngân hà ng. Buộ c bà Nguyễ n Thị Ngọc H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng các khoản tiền như sau:
- Tiền nợ gố c là 3.587.566 đồ ng (Ba triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm sáu mươi sáu đồ ng).
- Tiề n nợ lã i trong hạ n là 67.819 đồ ng (Sáu mươi bảy ngàn tám trăm mười chín đồ ng).
- Tiề n nợ lã i quá hạ n là 688.700 đồng (Sáu trăm tám mươi tám ngànbảy trăm đồ ng).
Tổ ng cộ ng là 4.234.085 đồ ng (Bố n triệ u hai trăm ba mươi bố n ngà n không trăm tá m mươi lăm đồ ng).
2. Kể từ ngày 27/4/2019 bà H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo lã i suấ t nợ quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán , theo mứ c lã i suấ t mà cá c bên thỏ a thuậ n trong hợ p đồ ng cho đế n khi thanh toá n xong khoả n nợ gố c theo Hợ p đồ ng tí n dụng số: 00774754.0157939101T17005 ngày 24/7/2017.
II. Về á n phí:
1. Buộ c bà Nguyễ n Thị Ngọ c H phải nộp 300.00 đồ ng (Ba trăm ngà n đồ ng), tiề n á n phí dân sự sơ thẩ m.
2. Ngân hà ng không phả i chị u á n phí , số tiề n tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồng), theo biên lai thu tiề n số 0003981 ngày 12/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V được hoàn trả lại cho Ngân hà ng.
3. Về quyề n khá ng cá o:
Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan có quyền là m đơn khá ng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhậ n đượ c bả n á n hoặ c bả n á n đượ c tố ng đạ t hợ p lệ .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhậ n:
| - TAND tỉ nh Vĩ nh Long; - VKSND TP V; - CC THADS TP V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ á n. | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XỬ SƠ THẨ M THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký ) Hồ Thanh Hồ ng |