- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Văn C kiện đòi tài sản với Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-DS | Lộc Ninh, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyeân ñôn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1967
Bà Đặng Thị D, sinh năm 1968
Địa chỉ: số nhà H638/77, đường N, tổ 77, Kp 9, phường C, Tp M, tỉnh Bình Dương Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1963 Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước
* Bò ñôn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963 Ñòa chæ: Kp T, thị trấn N, huyện N, tænh Bình Phöôùc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn B đồng ý trả cho ông Huỳnh Văn C, bà Đặng Thị D số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng)
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn B tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông Huỳnh Văn C, bà Đặng Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho bà ông Huỳnh Văn C, bà Đặng Thị D số tiền 550.000đồng (Năm trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006113 ngày 27/8/2018
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H.Lộc Ninh; - Thi hành án dân sự H.Lộc Ninh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Thi |