vanban.org

Bản án 48/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Áp dụng các điều 51, điều 56, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84-Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 147, điều 271 và điều 273- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí T…

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M được ly hôn anh Bùi Văn H. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Khánh Linh- Sinh ngày 21/02/ 2015; giao anh Bùi Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thành Long- Sinh ngày 01/9/ 2012. Chị M và anh H được quyền thăm nom, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/Áp dụng các điều 51, điều 56, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84-Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 147, điều 271 và điều 273- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí T…
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 48/2018/HNGĐ-ST
Ngày 15/10/ 2018
(V/v T/ c Hôn nhân và gia đình)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA - TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên -Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thế Hanh, ông Nguyễn Ngọc Trứ. -Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Ngô Thanh Thuần -Thư ký TAND huyện Hiệp Hòa. -Đại diện Viện KSND huyện Hiệp Hòa tham gia phiên tòa: Ông Ngô Đức Nghiêm - Kiểm sát viên

Ngày 15/ 10 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 159 / 2018/ TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 về việc " Tranh chấp Hôn nhân và gia đình".

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70 /2018/QĐXX- ST ngày 25/ 9 / 2018 giữa các đương sự: 1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M - SN 1993 ( Có mặt). 2/ Bị đơn : Anh Bùi Văn H - SN 1987 (Có mặt) . Cùng HKTT và nơi cư trú : Thôn Thanh Bình, Thanh Vân H. Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang . 3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Không.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1/ Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị M trình bày: Chị M và anh H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh Vân, huyện Hiệp Hòa tháng 11/ 2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống ngay, hạnh phúc được một thời gian thì mâu thuẫn do anh H hay cờ bạc và đánh chửi chị M . Vợ chồng đã tự hòa giải nhiều lần nH không thành nên vợ chồng ly thân từ đầu năm 2018 đến nay . Từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau sống. Nay chị M thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn anh H.

-Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Thành Long- Sinh ngày 01/9/ 2012, Bùi Khánh Linh- Sinh ngày 21/ 02/ 2015 chị M yêu cầu trực tiếp nuôi con Bùi Khánh Linh, giao anh H trực tiếp nuôi con Bùi Thành Long. Chị M không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung .

- Về tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ , công sức và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Bị đơn là anh Bùi Văn H , tại bản tự khai và tại phiên tòa trình bày: Anh H và chị M tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh Vân, huyện Hiệp Hòa tháng 11/ 2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống ngay, hạnh phúc được một thời gian thì mâu thuẫn do anh H nghi ngờ chị M ngoại tình và hay cờ bạc, anh H đã vài lần đánh chửi chị M . Vợ chồng đã tự hòa giải nhiều lần nH không thành nên vợ chồng ly thân từ đầu năm 2018 đến nay .Nay chị M yêu cầu ly hôn thì anh H không đồng ý vì anh H đã nhận ra lỗi của bản thân và muốn vợ chồng đoàn tụ để làm lại cuộc đời và nuôi dạy con chung.

-Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Thành Long- Sinh ngày 01/9/ 2012, Bùi Khánh Linh- Sinh ngày 21/02/ 2015 . Trong trường hợp vợ chồng phải ly hôn thì anh H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thành Long, giao chị M trực tiếp nuôi con Bùi Khánh Linh. Anh H không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ ,công sức và các vấn đề khác : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1/Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

-Về quan hệ hôn nhân : Chị M và anh H có đủ điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh Vân, huyện Hiệp Hòa nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy yêu cầu khởi kiện của chị M là có căn cứ cần xem xét giải quyết theo điều 51- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì chị M, anh H phát sinh mâu thuẫn do anh H hay cờ bạc và đánh chửi chị M; vợ chồng ly thân từ đầu năm 2018 đến nay . Từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi. Chị M tại phiên tòa hôm nay vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn. Do vậy Hội đồng xét xử nhận định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị M, anh H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, do vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M.

-Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Thành Long- Sinh ngày 01/9/ 2012, Bùi Khánh Linh- Sinh ngày 21/02/ 2015 . Tại phiên tòa hôm nay anh H trình bày trong trường hợp vợ chồng phải ly hôn thì anh H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thành Long, chị M yêu cầu trực tiếp nuôi con Bùi Khánh Linh. Do vậy cần chấp nhận ý kiến trên của anh H và chị M.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự đều không yêu cầu nên anh H và chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ, công sức và các vấn đề khác : Đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2/ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tại phiên tòa phát biểu quan điểm về việc thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành luật pháp của những người tham gia tố tụng, việc tiến hành thu thập chứng cứ và kiểm tra các chứng cứ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

Đề nghị áp dụng các điều 51,56, 58, 81, 82, 83, và 84- Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 147, 271 và 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử :

- Quan hệ hôn nhân : Chị M được ly hôn anh H.

-Về con chung: Giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng Bùi Thành Long, giao chị M trực tiếp nuôi dưỡng Bùi Khánh Linh.

-Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh H, Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

-Tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ , công sức và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết.

-Án phí sơ thẩm : Chị M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Căn cứ nội dung trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1/Áp dụng các điều 51, điều 56, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84-Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 147, điều 271 và điều 273- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án :

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M được ly hôn anh Bùi Văn H.

-Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Khánh Linh- Sinh ngày 21/02/ 2015; giao anh Bùi Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thành Long- Sinh ngày 01/9/ 2012. Chị M và anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con theo điều 84- Luật hôn nhân và gia đình.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Chị M và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con .

-Tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ , công sức và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết.

-Án phí sơ thẩm: Chị M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm¸nH được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/ 0001222 ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.

2/ Chị M , anh H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ