vanban.org

Bản án 48/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, bà Phan Thanh Thuý N đ ợc ly hôn ông Nguyễn Tu n D.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 04/9/2016 cho bà Phan Thanh Thuý N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi d ỡng; ông Nguyễn Tu n D không c p d ỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Tu n D có quyền, ngh a vụ thăm con chung, không ai đ ợc cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, bà Phan Thanh Thuý N đ ợc ly hôn ông Nguyễn Tu n D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 02/10/2018
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Ngô Thị Lững

+ Ông Ph m H ng C ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bảo Trâm - Th ký Tòa án nhân dân huyện D - Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Tr n uốc Tu n - Kiểm sát viên

Ngày 02 tháng 10 năm 2018, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện D tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 175/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo uyết định đ a vụ án ra xét xử số 52/2018/ ĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018; uyết định hoãn phiên toà số 44/2018/ ĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018 và Thông báo d i ngày xét xử số 302/2018/TB-TA ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thanh Thuý N, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tu n D, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện và l i khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan Thanh Thuý N trình bày: Bà và ông Nguyễn Tu n D tự nguyện yêu th ơng nhau, chung sống v i nhau từ năm 2015, đến năm 2016 m i đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã D. Trong quá trình chung sống, giữa bà và ông D luôn b t đồng quan điểm, tính tình không hoà hợp nên th ng xuyên xảy ra cãi vã, xung đột. Bà và ông D đã cho nhau nhiều cơ hội để sửa đổi tính tình nh ng vẫn không khắc phục đ ợc, hai bên đã không còn chung sống v i nhau từ tháng 12/2017. Nay, bà N xác định không còn tình cảm v i ông D, không thể tiếp tục chung sống v i nhau nên yêu c u Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn ông D. Về con chung: có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 04/9/2016, bà N có nguyện vọng nuôi cháu B và không yêu c u ông D c p d ỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: bà N xác định không có.

Đối v i bị đơn ông Nguyễn Tu n D, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều l n nh ng ông D vắng mặt nên không có l i khai.

T i phiên tòa, nguyên đơn bà Phan Thanh Thuý N vẫn giữ nguyên nội dung yêu c u khởi kiện về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.

Phát biểu t i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh cho rằng Tòa án nhân dân huyện D đã tuân thủ, ch p hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thanh Thuý N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Tu n D đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ nh ng vắng mặt t i phiên tòa l n 2. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thanh Thuý N và ông Nguyễn Tu n D tự nguyện chung sống chung, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã D vào năm 2016 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Hội đồng xét xử xét th y quá trình chung sống, giữa bà N và ông D, th ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, do vợ chồng b t đồng quan điểm, tính tình không hoà hợp, luôn cãi vã, dẫn đến cuộc sống chung giữa hai bên không có h nh phúc nên bà N yêu c u ly hôn ông D. uá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu tập, thông báo ông D đến Tòa án để trình bày ý kiến đối v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn; cũng nh t o điều kiện để các bên hòa giải, hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng về đoàn tụ v i nhau nh ng ông D không đến và t i phiên tòa xét xử vụ án ông D cũng vắng mặt. Điều này thể hiện việc ông D đã bỏ mặc, không muốn duy trì mối quan hệ hôn nhân giữa ông D và bà N. Nh vậy, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thanh Thuý N và ông Nguyễn Tu n D đã phát sinh mâu thuẫn tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc do đó c n ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, cho bà N đ ợc ly hôn ông D.

Về con chung: Bà N và ông D có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 04/9/2016. Hội đồng xét xử xét th y hiện bà N là ng i đang trực tiếp nuôi con, có công việc thu nhập ổn định nên đủ điều kiện nuôi con do đó giao cháu B cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng là ph hợp, đồng th i ghi nhận tự nguyện của bà Nga không yêu c u ông D c p d ỡng nuôi con chung.

uá trình nuôi d ỡng con chung, nếu xét th y c n thiết, bà N, ông D có quyền yêu c u Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi ng i trực tiếp nuôi con chung cũng nh việc c p d ỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà N phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH :

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTU H14 về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, bà Phan Thanh Thuý N đ ợc ly hôn ông Nguyễn Tu n D.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 04/9/2016 cho bà Phan Thanh Thuý N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi d ỡng; ông Nguyễn Tu n D không c p d ỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Tu n D có quyền, ngh a vụ thăm con chung, không ai đ ợc cản trở.

Quá trình nuôi d ỡng con chung, nếu xét th y c n thiết, bà N, ông D có quyền yêu c u Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi ng i trực tiếp nuôi con chung cũng nh việc c p d ỡng nuôi con chung.

3. Về án phí: Bà Phan Thanh Thuý N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nh ng đ ợc trừ vào 300.000đ tiền t m ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0018761 ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

4. Về quyền, ngh a vụ thi hành án: Trong tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

5. uyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; bị đơn vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận: -TAND tỉnh Khánh Hòa;

- VKSND tỉnh Khánh Hoà;

(Đ

)

- VKSND huyện D;

- Chi cục THA dân sự huyện D;

Nguyễn Thị Ngọc Lệ

- UBND xã D (Nơi đăng ký kết hôn);

- Các đ ơng sự;

- L u án văn, hồ sơ vụ án. Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -TAND tỉnh Khánh Hòa;Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện Diên Khánh;

- Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh;

- Các đ ơng sự;

- L u án văn, hồ sơ vụ án. Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Cỡ chữ