- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, bà Phan Thanh Thuý N đ ợc ly hôn ông Nguyễn Tu n D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2018/HNGĐ-ST Ngày: 02/10/2018 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Ngô Thị Lững
+ Ông Ph m H ng C ng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bảo Trâm - Th ký Tòa án nhân dân huyện D - Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Tr n uốc Tu n - Kiểm sát viên
Ngày 02 tháng 10 năm 2018, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện D tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 175/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo uyết định đ a vụ án ra xét xử số 52/2018/ ĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018; uyết định hoãn phiên toà số 44/2018/ ĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018 và Thông báo d i ngày xét xử số 302/2018/TB-TA ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thanh Thuý N, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tu n D, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và l i khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan Thanh Thuý N trình bày: Bà và ông Nguyễn Tu n D tự nguyện yêu th ơng nhau, chung sống v i nhau từ năm 2015, đến năm 2016 m i đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã D. Trong quá trình chung sống, giữa bà và ông D luôn b t đồng quan điểm, tính tình không hoà hợp nên th ng xuyên xảy ra cãi vã, xung đột. Bà và ông D đã cho nhau nhiều cơ hội để sửa đổi tính tình nh ng vẫn không khắc phục đ ợc, hai bên đã không còn chung sống v i nhau từ tháng 12/2017. Nay, bà N xác định không còn tình cảm v i ông D, không thể tiếp tục chung sống v i nhau nên yêu c u Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn ông D. Về con chung: có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 04/9/2016, bà N có nguyện vọng nuôi cháu B và không yêu c u ông D c p d ỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: bà N xác định không có.
Đối v i bị đơn ông Nguyễn Tu n D, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều l n nh ng ông D vắng mặt nên không có l i khai.
T i phiên tòa, nguyên đơn bà Phan Thanh Thuý N vẫn giữ nguyên nội dung yêu c u khởi kiện về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Phát biểu t i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh cho rằng Tòa án nhân dân huyện D đã tuân thủ, ch p hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thanh Thuý N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Tu n D đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ nh ng vắng mặt t i phiên tòa l n 2. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thanh Thuý N và ông Nguyễn Tu n D tự nguyện chung sống chung, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã D vào năm 2016 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Hội đồng xét xử xét th y quá trình chung sống, giữa bà N và ông D, th ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, do vợ chồng b t đồng quan điểm, tính tình không hoà hợp, luôn cãi vã, dẫn đến cuộc sống chung giữa hai bên không có h nh phúc nên bà N yêu c u ly hôn ông D. uá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu tập, thông báo ông D đến Tòa án để trình bày ý kiến đối v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn; cũng nh t o điều kiện để các bên hòa giải, hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng về đoàn tụ v i nhau nh ng ông D không đến và t i phiên tòa xét xử vụ án ông D cũng vắng mặt. Điều này thể hiện việc ông D đã bỏ mặc, không muốn duy trì mối quan hệ hôn nhân giữa ông D và bà N. Nh vậy, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thanh Thuý N và ông Nguyễn Tu n D đã phát sinh mâu thuẫn tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc do đó c n ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, cho bà N đ ợc ly hôn ông D.
Về con chung: Bà N và ông D có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 04/9/2016. Hội đồng xét xử xét th y hiện bà N là ng i đang trực tiếp nuôi con, có công việc thu nhập ổn định nên đủ điều kiện nuôi con do đó giao cháu B cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng là ph hợp, đồng th i ghi nhận tự nguyện của bà Nga không yêu c u ông D c p d ỡng nuôi con chung.
uá trình nuôi d ỡng con chung, nếu xét th y c n thiết, bà N, ông D có quyền yêu c u Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi ng i trực tiếp nuôi con chung cũng nh việc c p d ỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà N phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH :
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTU H14 về án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, bà Phan Thanh Thuý N đ ợc ly hôn ông Nguyễn Tu n D.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 04/9/2016 cho bà Phan Thanh Thuý N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi d ỡng; ông Nguyễn Tu n D không c p d ỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Tu n D có quyền, ngh a vụ thăm con chung, không ai đ ợc cản trở.
Quá trình nuôi d ỡng con chung, nếu xét th y c n thiết, bà N, ông D có quyền yêu c u Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi ng i trực tiếp nuôi con chung cũng nh việc c p d ỡng nuôi con chung.
3. Về án phí: Bà Phan Thanh Thuý N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nh ng đ ợc trừ vào 300.000đ tiền t m ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0018761 ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Về quyền, ngh a vụ thi hành án: Trong tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
5. uyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; bị đơn vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận: -TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tỉnh Khánh Hoà;
(Đ
)
- VKSND huyện D;
- Chi cục THA dân sự huyện D;
Nguyễn Thị Ngọc Lệ
- UBND xã D (Nơi đăng ký kết hôn);
- Các đ ơng sự;
- L u án văn, hồ sơ vụ án. Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -TAND tỉnh Khánh Hòa;Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Diên Khánh;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh;
- Các đ ơng sự;
- L u án văn, hồ sơ vụ án. Nguyễn Thị Ngọc Lệ
| Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -TAND tỉnh Khánh Hòa;Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; - Các đ ơng sự; - L u án văn, hồ sơ. Nguyễn Thị Ngọc Lệ |