- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Ngọc G"
- Tòa quyết gì? Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án .
- Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| ơ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2017/HNGĐ-ST Ngày: 30-10-2017 V/v tranh chấp Ly hôn, quyền nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Văn Sum
2. Ông Nguyễn Ngọc Giang
- Thư ký phiên tòa : Bà Đinh Thanh Thảo , là Thư ký của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Trong ngày 30 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, t hành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 147/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc tranh chấp Ly hôn và quyền nuôi con.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 120/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2017, giữa các đương sự :
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp Trường Trung A, xã Tân Thới, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, có mặt.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc sinh năm 1977; địa chỉ: 370 ấp Nhơn Phú, xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Ngọc G do mai mối đi đến kết hôn vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn Ái , huyện P, thành phố Cần Thơ vào ngày 10/4/2002 . Trong quá trình chung sống ông bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông G ít chăm lo cho cuộc s ống gia đình. Từ năm 2012, ôn g G đi chạy xe tải tuyến đường Cần Thơ - thành phố Hồ Chí Minh thì ông bà phát sinh mâu thuẫn ngày càng nhiều hơn không hàn gắn được . Ông G không còn quan tâm đến gia đình, ô ng không về nhà của vợ chồng mà về nhà của cha mẹ ruột ông sinh sống. Bà H phải một mình chăm lo cho các con . Hiện nay, ông G đã có gia đình khác nên bà làm đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn. Về con chung, bà H và ông G có 02 người con chung là Nguyễn Ngọc Anh T (nữ) sinh ngày 28/01/2002 và
- 1 -
Nguyễn Ngọc Thu N (nữ) sinh ngày 24/6/2007 , bà H yêu cầu được trực tiếp 02 nuôi con và không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung , nợ chung: không có.
Từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử , Tòa án đã thực hiện việc cấp tống đạt các văn tố tụng theo đúng quy định
. Tại phiên tòa ng ày 05/10/2017, bị đơn Nguyễn Ngọc G vắng mặt nên Tòa án hoãn phiên tòa . Tại phiên tòa hôm nay bị đơn tiếp tục vắng mặt căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Ngọc G xây dựng quan hệ hôn nhân trên cơ s ở tự nguyện , có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
xã Tân Thới, huyện P, thành phố Cần Thơ và được cấp giấy chứng nhận kết h ôn. Do đó, hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp. Nay một bên yêu cầu được ly hôn, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân .
Về quan hệ hôn nhận: d o ông G nhiều lần vắng mặt, không thể hiện ý kiến về quan hệ hôn nhân, con chung và các vấn đề khác nên Hội đồng xét xử căn cứ vào l ời trình bày của bà H - bà H cho rằng vợ chồng ông bà tính tình không hợp, thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn kéo dài từ năm 2012 đến nay. Dù vậy nhưng bà đã cố gắng khuyên nhủ chồng quay về nhưng không có kết quả điều này cũng chứng tỏ ông G không còn tha thiết với cuộc hôn nhân này ; vợ chồng ông bà ly thân đã lâu . Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H ội và ông G đã trầm trọng, kéo dài mà không hàn gắn được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H.
Về con chung: các chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ thể hiện b à H và ông G có hai người con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T
(nữ) sinh ngày 28/01/2002 và Nguyễn Ngọc Thu N (nữ) sinh ngày 24/6/2007 đang sống chung với bà H, bà H có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung do từ lúc ông G bỏ đi hai con do bà chăm sóc và
các cháu cũng có nguyện vọng sống chung với mẹ. Nhằm ổn định cuộc sống của các chúa như hiện tại. Hội đồng xét xử thống nhất giao hai con c hung cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng; v ề tiền cấp dưỡng nuôi con, bà H không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung : nguyên đơn khai không có tài sản chung và nợ chung, nhưng chưa ghi nhận được ý kiến của bị đơn. Do đó, tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu của đương sự .
Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 2 8, điểm a khoản 1 Điều 3 5, điểm a khoản 1 Điều 3 9, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Đ iều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của
- 2 -
Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án .
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị H với ông Nguyễn Ngọc G.
- Về con chung: giao 02 người con chung là Nguyễn Ngọc Anh T (nữ) sinh ngày 28/01/2002 và Nguyễn Ngọc Thu N (nữ) sinh ngày 24/6/2007 cho bà Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông G không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu của đương sự.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm : bà H nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số 004989 ngày 08/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền thành án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại
Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành á n được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND H. Phong Điền ; - Chi cục THA.DS huyện Phong Điền; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HS (2b). - 3 - Hội thẩm nhân dân Hồ Văn Sum Nguyễn Ngọc Gian - 4 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Tiến Thịnh Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Tiến Thịnh |