- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 479/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26-4-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn h c Trinh;
2. Bà h m Th Ng c.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim An - Th ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không có.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1423/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 124/2024/QĐXX-ST ngày 18 tháng 3 năm 2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 134/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Th Tuyết M, sinh năm 1980 (có mặt).
Đ a ch : 113 đ ờng Đ, tổ 10, ấp L, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Ngô Hoàng N, sinh năm 1981 (vắng mặt).
Đ a ch : 93A đ ờng 716, ấp R, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn nộp ngày 14/11/2023 và các lời khai t i Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, nguyên đơn bà Lê Th Tuyết M trình bày:
Bà và ông Ngô Hoàng N tự nguyện chung sống v i nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/11/2004. Thời gian đầu vợ chồng bà chung sống h nh phúc về sau thì phát sinh mâu thuẫn. Ông N không có trách nhiệm v i gia đình, không chăm lo cho con, say x n, chửi bà và các con, đuổi mẹ con bà ra khỏi nhà. Ông N không đóng góp nhiều về tài chính cho gia đình. M i chi phí sinh ho t trong gia đình đều do bà lo liệu. Vợ chồng bà ly thân t tháng 02/2022 cho đến nay. Bà và hai con đã về nhà mẹ ruột bà sinh sống. Hai bên không còn quan tâm, chăm sóc, yêu th ơng nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đ t đ ợc, bà yêu cầu ly hôn v i ông Ngô Hoàng N.
Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Ngô Lê Thúy Q, sinh ngày 22/01/2006 (đã thành niên) và Ngô Lê Gia S, sinh ngày 20/02/2014. Bà M yêu cầu đ ợc trực tiếp nuôi trẻ Ngô Lê Gia S. Bà không yêu cầu ông N cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
B đơn ông Ngô Hoàng N vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà Lê Th Tuyết M yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi giải quyết cho bà ly hôn v i ông Ngô Hoàng N hiện đang c trú t i 93A đ ờng 716, ấp R, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy đ nh t i Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
Ông Ngô Hoàng N đã đ ợc Tòa án tống đ t Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử và Quyết đ nh hoãn phiên tòa nh ng ông N vẫn vắng mặt không lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông N theo quy đ nh t i Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lê Th Tuyết M và ông Ngô Hoàng N tự nguyện chung sống v i nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/11/2004.
Xét lời trình bày của bà M thì sau kết hôn giữa bà và ông N đã có nhiều khác biệt về cách sống và quan điểm sống. Vợ chồng bà th ờng cãi nhau. Ông Minh không có trách nhiệm v i gia đình, không chăm lo cho vợ con, say x n, chửi bà và các con, đuổi mẹ con bà ra khỏi nhà. Vợ chồng bà ly thân t tháng 02/2022 cho đến nay. Hai bên không còn quan tâm, chăm sóc, yêu th ơng nhau. Bà xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn v i ông Ngô Hoàng N.
Ông N đã đ ợc Tòa án triệu tập nh ng ông không đến tòa. Ông N cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến, không có bất cứ tác động nào cho thấy muốn hàn gắn quan hệ vợ chồng, không có giải pháp đoàn tụ. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà M và ông N đã đến mức trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đ t đ ợc. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà M đối v i ông N là có cơ sở.
Về con chung:
Bà M và ông N có 02 (hai) con chung tên Ngô Lê Thúy Q, sinh ngày 22/01/2006 (đã thành niên) và Ngô Lê Gia S, sinh ngày 20/02/2014. Bà M yêu cầu nuôi trẻ Ngô Lê Gia S. Hội đồng xét xử xét thấy trẻ S hiện đang sống c ng bà M, trẻ S có nguyện v ng sống chung v i mẹ. Để ổn đ nh tâm lý cho trẻ, căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình nghĩ nên giao con chung Ngô Lê Gia S cho bà Lê Th Tuyết M nuôi d ỡng là ph hợp.
Đối v i việc cấp d ỡng nuôi con, bà M t m thời không yêu cầu ông N cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
Ông Ngô Hoàng N vắng mặt t i phiên tòa. Nếu ông N có tranh chấp về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung thì sẽ giải quyết ở vụ án khác.
Về nghĩa vụ ch u án phí sơ thẩm:
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Lê Th Tuyết M phải ch u án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Th Tuyết M là đ ợc ly hôn v i ông Ngô Hoàng N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/11/2004 không còn giá tr pháp lý.
[2] Về con chung:
Bà Lê Th Tuyết M và ông Ngô Hoàng N có 02 (hai) con chung tên Ngô Lê Thúy Q, sinh ngày 22/01/2006 (đã thành niên) và Ngô Lê Gia S, sinh ngày 20/02/2014.
Giao trẻ Ngô Lê Gia S, sinh ngày 20/02/2014 cho bà Lê Th Tuyết M trực tiếp nuôi d ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà M không yêu cầu ông N cấp d ỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ ợc cản trở. Ng ời không trực tiếp nuôi con l m dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con thì ng ời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của ng ời đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không đ ợc cản trở ng ời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Tòa án có thể quyết đ nh việc thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp d ỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy đ nh t i Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung: Không có.
[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
[5] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Lê Th Tuyết M phải ch u, đ ợc tr vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2023/0018863 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
[6] Nguyên đơn có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. B đơn vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể t ngày bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - UBND xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đ ơng sự; - L u: VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Thủy |