vanban.org

Bản án 478/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kim P - Phạm Ngọc D"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU
CH
TỈ H TIỀ IA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 478/2022/HNGĐ-ST
Ngày 12 tháng 9 năm 2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

ƯỚC CỘ HÒA XÃ HỘI CHỦ HĨA VI T AM

TÒA

H

HU

CH

, TỈ H TIỀ IA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Hoàng Hoa.

2. Bà Nguyễn Thị Kiều Phương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn i uyên - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 12 tháng 9 năm 2022 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 344/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”.

Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 172/2022/ ĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim P, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huy n C, tỉnh T.

2. Bị đơn: Anh Phạm gọc , sinh năm 1978;

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huy n C, tỉnh T.

(Có mặt chị P, anh D)

ỘI U VỤ :

* T i đơn khởi ki n ngày 15/7/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Ph m Thị Kim P trình bày: Chị và anh Ph m Ngọc D chung sống với nhau vào năm 1998, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã L vào ngày 19/9/2002. Thời gian v chồng chung sống không h nh phúc do chị không có tình cảm với anh D. Từ năm 2003 thì phát sinh mâu thuẫn do anh D nhậu say về đánh đập, đuổi chị ra khỏi nhà. Đến năm 2020, anh D không lo cho gia đình nhiều nữa. Mỗi lần đuổi chị ra khỏi nhà khoảng vài ngày sau thì anh D đến năn nỉ chị quay về. Sự vi c xảy ra nhiều lần nhưng anh D vẫn không thay đổi như lời hứa. Anh D đánh đập vào cơ thể chị, kéo tóc chị, kéo chị l i khi chị bỏ đi. Anh D đến chỗ làm chị quấy rối, có lần anh D báo công an đến chỗ làm chị. V chồng ly thân từ tháng 6/2022 cho đến nay, tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nhân không đ t đư c nên chị yêu cầu ly hôn với anh Ph m Ngọc D.

Về con chung: Có 02 con chung là Ph m Hoài V, sinh ngày 14/12/1999 và Ph m Hoài T, sinh ngày 28/12/2003 (đã trưởng thành).

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Ph m Ngọc D trình bày: Từ năm 2019, do anh làm ăn thất b i nên tài chính bị thiếu hụt nên anh không phụ giúp gia đình nhiều đư c. Anh có nhậu say do chị P cằn nhằn nhiều nhưng anh không có đánh đập chị P, anh không có đuổi chị Ph ra khỏi nhà mà do chị P giận anh nên bỏ đi, chị P chỉ bỏ đi ba lần. V chồng ly thân từ tháng 6/2022 cho đến nay. Anh có đến chỗ làm của chị P nhưng để tìm chị chứ không có gây rối chị P, anh gọi công an đi cùng vì anh lo không vào đư c chỗ chị P làm. Mỗi lần chị P bỏ đi thì anh kéo chị P l i chứ không có đánh đập chị. Do chị P giận anh nên muốn ly hôn. Anh không đồng ý ly hôn với chị P do anh còn thương v , v chồng vẫn sống h nh phúc, mâu thuẫn v chồng về tài chính nhưng nay anh đã đi làm có thu nhập ổn định.

Về con chung: Có 02 con chung là Ph m Hoài V, sinh ngày 14/12/1999 và Ph m Hoài T, sinh ngày 28/12/2003 (đã trưởng thành).

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* T i phiên tòa:

- Chị P trình bày: Chị vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n.

HẬ ĐỊ H CỦA TÒA :

Sau khi thẩm tra xem xét các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày và phát biểu tranh luận của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan h tranh chấp: Chị P khởi ki n yêu cầu đư c ly hôn với anh D nên đây là tranh chấp ly hôn đư c quy định t i Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Tòa án đã tiến hành tống đ t h p l các văn bản tố tụng đối với anh Ph m Ngọc D nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử thấy cần áp dụng khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với bị đơn là anh Ph m Ngọc D.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

[3.1] Về quan h hôn nhân: Chị Ph m Thị Kim P và anh Ph m Ngọc D kết hôn trên cơ sở tự nguy n, đư c Ủy ban nhân dân xã L, huy n C, tỉnh Tcấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân h p pháp.

Xét thấy, anh D không đồng ý ly hôn với chị P nhưng từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa xét xử hôm nay, anh D không đưa ra đư c một bi n pháp cụ thể nào để hàn gắn l i mối quan h v chồng. Chị P trình bày không còn tình cảm, không muốn tiếp tục chung sống đời sống v chồng với anh D và t i phiên tòa vẫn cương quyết ly hôn. Đời sống v chồng giữa anh chị đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm v chồng ngày càng r n nứt, cả hai không còn yêu thương quan tâm chăm sóc lẫn nhau và đã ly thân từ tháng 6 năm 2022 cho đến nay nên mục đích hôn nhân không đ t đư c. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị P theo quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3.2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Ph m Hoài V, sinh ngày 14/12/1999 và Ph m Hoài T, sinh ngày 28/12/2003. Các con đã thành niên và có khả năng lao động.

[3.3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[3.4] N chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Về án phí: Chị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊ H:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Ph m Thị Kim P.

- Về quan h hôn nhân: Chị Ph m Thị Kim P đư c ly hôn với anh Ph m Ngọc D.

- Về con chung: Có 02 con chung là Ph m Hoài V, sinh ngày 14/12/1999 và Ph m Hoài T, sinh ngày 28/12/2003. Các con đã thành niên và có khả năng lao động.

2. Về án phí:

Chị Ph m Thị Kim P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Chị P đã nộp 300.000 đồng tiền t m ứng án phí theo biên lai thu số 0024981 ngày 28/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Ch G o, nên đã nộp xong.

3. Về quyền kháng cáo: Chị P và anh D có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ