- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Diệp Lệ A được ly hôn với anh Bùi Văn M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 473/2022/HNGĐ-ST Ngày 06 - 12 - 2022 V/v yêu cầu ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Tấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Việt Thắng.
Ông Phan Văn Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 06 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 601/2022/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 về yêu cầu ly hôn theo; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 486/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Diệp Lệ A, sinh năm 1979; cư trú ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1980; cư trú tại ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Cà Mau (đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của chị Diệp Lệ A trình bày:
Về hôn nhân: Chị Diệp Lệ A và anh Bùi Văn M tự nguyện tìm hiểu rồi kết hôn với nhau vào năm 2019 tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện D, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu, vợ chồng sống rất hạnh phúc nhưng thời gian gần đây vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do anh M thường xuyên có hành vi ngược đãi đánh đập chị A. Hiện nay, vợ chồng không còn tình cảm nên chị Diệp Lệ A yêu cầu được ly hôn với anh Bùi Văn M.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Bùi Văn Th- sinh ngày 15/05/2017 (giới tính Nam) do chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Nay, chị Diệp Lệ A yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung yêu cầu anh Bùi Văn M cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh Bùi Văn M trình bày tại biên bản hoà giải ngày 11/11/2022 và biên bản ngày 29/11/2022 như sau: Về hôn nhân anh đồng ý ly hôn với chị Diệp Lệ A. Về con chung yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của chị Diệp Lệ A về việc xin ly hôn với anh Bùi Văn M là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Bùi Văn M có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt anh Bùi Văn M theo quy định tại Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Diệp Lệ A và anh Bùi Văn M tự nguyện tìm hiểu rồi kết hôn với nhau vào năm 2019 tại Uỷ ban nhân dân xã Khánh Hưng, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, nên được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng. Thời gian đầu, vợ chồng sống rất hạnh phúc nhưng thời gian sau vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do anh Bùi Văn M có hành vi ngược đãi, đánh đập chị Diệp Lệ A. Xét thấy, chị Diệp Lệ A và anh Bùi Văn M phát sinh mâu thuẫn trong thời gian dài nhưng anh, chị không thể hàn gắn, đoàn tụ được với nhau, làm cho mâu thuẫn ngày thêm trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hơn nữa anh M cũng đồng ý ly hôn với chị A Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị Diệp Lệ A về việc ly hôn với anh Bùi Văn M.
Về con chung: Chị Diệp Lệ A và anh Bùi Văn M có 01 con chung tên Bùi Văn Th- sinh ngày 15/05/2017. Xét thấy, chị Diệp Lệ A đang chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và tuổi của cháu còn rất nhỏ cần sự chăm sóc của người mẹ. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị Diệp Lệ A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Văn M là người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung nên phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm đến khi cháu Th đủ 18 tuổi, cấp dưỡng theo từng tháng.
Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Diệp Lệ A phải chịu theo quy định của pháp luật.
Về án phí cấp dưỡng anh Bùi Văn M phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Áp dụng Khoản 1 Điều 56; Điều 58, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Diệp Lệ A được ly hôn với anh Bùi Văn M.
2. Chấp nhận yêu cầu của chị Diệp Lệ A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Bùi Văn Th(giới tính Nam) - sinh ngày 15/05/2017. Anh Bùi Văn M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3. Buộc anh Bùi Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm đến khi cháu Th đủ 18 tuổi, cấp dưỡng theo từng tháng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành xong khoản tiền phải thanh toán thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
4. Án phí hôn nhân và gia đình chị Diệp Lệ A phải chịu 300.000 đồng, ngày 07/10/2022 chị Diệp Lệ A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo lai số: 0005458 được chuyển thu.
5.Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Bùi Văn M phải chịu 300.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án sơ thẩm các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - CCTHADS huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - UBND xã C, huyện D (số 150/2019 ngày 21/8/2019); - Lưu HS-VP. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Hồ Minh Tấn |