vanban.org

Bản án 473/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T được ly hôn với ông Đinh Tấn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN THỦ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 473/2018/HNGĐ-ST
Ngày 21-5-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Mỹ Tiên

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà- Nguyễn Thị Đẳng

Bà- Nguyễn Thị Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị Lan- Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 21 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1205/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 169/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/5/2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà- Hoàng Thị T, sinh năm 1992 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: 153/10 đường A, khu phố B, phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông- Đinh Tấn T, sinh năm 1987 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: 153/10 đường A, khu phố B, phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn kiện và bản tự khai của nguyên đơn, thì bà Hoàng Thị T và ông Đinh Tấn T tự nguyện sống chung, có đăng ký kết hôn vào năm 2015, tại UBND Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo bà T, đời sống vợ chồng không hạnh phúc do ông T thiếu trách nhiệm với vợ, con; lêu lỏng, gây nợ và rồi phạm tội. Hiện tại, ông T đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an Quận 8, Tp Hồ Chí Minh về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Bà T xác định không thể tiếp tục duy trì quan hệ nhôn nhân với ông T, bà yêu cầu được ly hôn.

Về con chung : có 01 con chung tên Đinh Hoàng Thảo My, sinh ngày 07/01/2016, bà T yêu cầu được nuôi dưỡng và chăm sóc, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà T xác định không có.

- Bị đơn Đinh Tấn T đã tự khai xác nhận vợ chồng có mâu Tẫn và ngày càng trầm trọng, ông đồng ý ly hôn với bà T và đồng ý giao con chung cho bà T nuôi dưỡng. Ông T cũng xác định vợ chồng không có t sản chung, đồng thời yêu cầu được vắng mặt suốt quá trình Tòa án tiến hành tố tụng vụ án.

Tại phiên tòa sơ thẩm,

Bà Hoàng Thị T và ông Đinh Tấn T đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và bảo lưu ý kiến đã trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Bà Hoàng Thị T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Đinh Tấn T; ông T cư trú cuối cùng tại quận Thủ Đức, nên quan hệ tranh chấp giữa bà T ông T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, Tộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xét bà Hoàng Thị T và ông Đinh Tấn T cùng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Xét yêu cầu của đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 8 năm 2015, có cơ sở để xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Hoàng Thị T và ông Đinh Tấn T là hôn nhân hợp pháp.

Qua lời khai của hai bên đương sự, nhận thấy đời sống hôn nhân giữa bà Hoàng Thị T và ông Đinh Tấn T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, cả hai bên đều đã Tận tình ly hôn, nên Hội đồng xét xử chấp yêu cầu ly hôn này.

- Về con chung: bà T và ông T đều xác định có 01 con chung tên Đinh Hoàng Thảo My, sinh ngày 07/01/2016 và thống nhất giao con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, vì vậy Tòa ghi nhận; đồng thời ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về t sản chung: Đương sự xác định không có.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu theo quy định của Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 5; khoản 2 Điều 21; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; các Điều 271 và 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T được ly hôn với ông Đinh Tấn T.

- Về con chung: Giao con tên Đinh Hoàng Thảo My, sinh ngày 07/01/2016 cho bà Hoàng Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông Đinh Tấn T cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyề n, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở . Ngườ i không trự c tiế p nuôi con lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hưở ng xấ u đế n việ c trông nom chăm só c , nuôi dưỡ ng, giáo dục con thì người trự c tiế p nuôi con có quyề n yêu cầ u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của cha , mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chứ c đượ c quy đị nh tạ i khoả n 5 Điề u 84 Luậ t hôn nhân và gia đì nh năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con . Việ c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổ i khi có lý do chính đá ng.

- Về t sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.

2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (hai trăm nghìn) đồng, bà Hoàng Thị T chịu, cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà T đã nộp theo biên lai T số 0037525 ngày 13/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, bà T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Bà Hoàng Thị T, ông Đinh Tấn T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ