vanban.org

Bản án 472/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 271, Điều 273, Điêu 278, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/20…

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Tr n Huy Q. Ông Tr n Huy Q được ly hôn v i à Nguyễn Thị Quế C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 271, Điều 273, Điêu 278, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/20…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ C
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 472/2023/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 4 - 2023
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ C, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Diệp Xuân Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Huỳnh Văn Bé

- Ông Thái Văn Sơn

Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Tấn Đài

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ C tham gia phiên toà: Ông Lê Quang Trinh.

Ngày 25 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ C (số 77B đường Tỉnh lộ 8, khu phố 7, thị trấn Củ C, huyện Củ C, Thành phố Hồ Chí Minh) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1388/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023 và Quyết đinh hoãn phiên tòa số 110/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tr n Huy Q, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 330, quốc lộ 22, t , ấp Đ nh, xã Tân Phú Trung, huyện Củ C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt);

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Quế C, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 330, quốc lộ 22, t 7, ấp Đ nh, xã Tân Phú Trung, huyện Củ C, Thành phố Hồ Chí Minh; (v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn ông Trần Huy Q tr nh b y:

Ông Tr n Huy Quốc và à Nguyễn Thị Quế C tự nguyện chung sống v i nhau có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật (Giấy ch ng nhận kết hôn số 190, Quyển số 01 của Ủy an nhân dân xã Tân Phú Trung, huyện Củ C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/08/2012).

Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ nhiều năm nay khác iệt về quan điểm sống và nhiều vấn đề khác trong cuộc sống khiến t nh cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Mâu thuẫn c kéo dài làm cho cả hai thấy mệt mỏi, căng thẳng, ảnh hưởng đến cuộc sống và sự phát triển của con. T nh cảm vợ chồng không còn, không thể hàn g n được, v vậy ông Quốc yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn cho ông v i à C để rõ ràng về mặt pháp lý.

Về con chung: Có 01 con chung tên Tr n Khánh Đ, sinh ngày 23/5/2010. Ông Quốc yêu c u được trực tiếp nuôi dư ng 01 con chung, không yêu c u à C cấp dư ng.

Về tài sản chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Tại phiên tòa ông Tr n Huy Q vẫn giữ nguyên ý kiến nêu trên.

* Bị đơn bà Nguyễn Thị Quế C trong suốt quá trình giải quyết vụ án từ thời điểm thụ lý, hòa giải xét xử và tại phiên tòa vắng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không thu thập đƣợc ý kiến trình bày của bà C:

Ý kiến quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ C về việc giải quyết vụ án như sau:

- Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Củ C đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử đúng tr nh tự tố tụng của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là quan hệ tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ C theo quy định của khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về yêu c u khởi kiện của nguyên đơn: Ông Tr n Huy Q kiện yêu c u giải quyết được ly hôn v i à Nguyễn Thị Quế C. Giữa hai ên có phát sinh mâu thuẫn không thể hàn g n. V vậy, Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu c u của nguyên đơn. Về con chung, ông Q yêu c u được trực tiếp nuôi dư ng Tr n Khánh Đ, sinh ngày 23/5/2010. Ông Q không yêu c u bà C cấp dư ng nuôi con, ý kiến của tr Đ có nguyện v ng ở v i ông Q. Do đó, Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết giao tr Đ cho ông Q được trực tiếp nuôi dư ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật:

Ông Tr n Huy Q khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con chung v i à Nguyễn Thị Quế C. Tại thời điểm ông Q khởi kiện th bà Nguyễn Thị Quế C Đg cư trú tại huyện Củ C. Căn c theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ C.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà C đến l n th 2, nhưng bà C vẫn v ng mặt. Căn c quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt ị đơn.

. Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn:

Ông Tr n Huy Q khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn v i bà Nguyễn Thị Quế C v i lý do vợ chồng không cùng quan điểm sống, không hòa hợp về vấn đề t nh cảm và nhiều vấn đề khác trong cuộc sống khiến t nh cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Nguyên nhân là do bà C đi s m về khuya, không chăm lo cho chồng, con, vợ chồng thường xuyên cãi vã, vợ chồng không thể nói chuyện v i nhau, ông Q đã nhiều l n khuyên nhủ, tạo điều kiện để hàn g n gia đ nh nhưng bà C không thay đ i. Mâu thuẫn c kéo dài làm cho cả hai thấy mệt mỏi, căng thẳng, ảnh hưởng đến cuộc sống và sự phát triển của con. Ông Q xác định không còn t nh cảm v i bà C nên xin được ly hôn. Xét thấy, giữa ông Q và bà C có phát sinh mâu thuẫn. Việc ông Q yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn đối v i bà C v i lý do giữa hai ên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn g n, mục đích hôn nhân không đạt được là có cơ sở. Căn c theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của nguyên đơn.

Về yêu c u giải quyết nuôi con chung và cấp dư ng nuôi con: Ông Tr n Huy Q yêu c u trực tiếp nuôi dư ng con chung là Tr n Khánh Đ, sinh ngày 23/5/2010 và không yêu c u bà C cấp dư ng, bà C v ng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án nên không thu thập được ý kiến của bà C về việc trực tiếp nuôi dư ng con chung, nguyên v ng của tr Đ muốn được sống chung v i ông Q. Nhận thấy, ông Q hiện Đg là người trực tiếp nuôi dư ng con chung, có việc làm, thu nhập n định, việc ông Q yêu c u Tòa án giải quyết giao con chung cho ông Q nuôi dư ng là phù hợp v i điều kiện kinh tế của ông Q, phù hợp v i điều kiện phát triển nh thường của tr , tránh việc thay đ i cuộc sống sinh hoạt, h c tập của tr , nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của ông Tr n Huy Q.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

. Xét ý kiến của ị đơn:

Bị đơn bà Nguyễn Thị Quế C trong suốt quá trình giải quyết vụ án từ thời điểm thụ lý, hòa giải xét xử và tại phiên tòa v ng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không thu thập được ý kiến trình bày của bà C. Nên Hội đồng xét xử căn c vào lời tr nh ày va ch ng c có trong hồ sơ vụ án để chấp nhận yêu c u của nguyên đơn.

. Xét ý kiến phát iểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ C:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ C đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, giải quyết cho ông Tr n Huy Q được ly hôn v i à Nguyễn Thị Quế C, giao con chung là tr Tr n Khánh Đ, sinh ngày 23/5/2010 cho ông Q trực tiếp nuôi dư ng và ghi nhận sự tự nguyện của ông Q không yêu c u bà C cấp dư ng. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ C là có cơ sở chấp nhận.

. Về án phí:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn là ông Tr n Huy Q chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

- Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 271, Điều 273, Điêu 278, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Q hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Tr n Huy Q.

Ông Tr n Huy Q được ly hôn v i à Nguyễn Thị Quế C.

Giấy ch ng nhận kết hôn số 190, Quyển số 01 của Ủy an nhân dân xã Tân Phú Trung, huyện Củ C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/08/2012, không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao cho ông Tr n Huy Q trực tiếp nuôi dư ng con chung là tr Tr n Khánh Đ, sinh ngày 23/5/2010. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Q không yêu c u bà C cấp dư ng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Quế C được quyền thăm nom con, không ai được cản trở bà C thực hiện quyền này. V lợi ích của con, theo yêu c u của một hoặc cả hai ên, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, m c cấp dư ng nuôi con hoặc theo yêu c u của cá nhân, cơ quan, t ch c có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

2. Về án phí:

Ông Tr n Huy Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 đồng ( a trăm ngh n đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí số AA/2022/0019863 ngày 12/10/2022 của C cục thi hành án dân sự huyện Củ C. Ông Tr n Huy Q đã nộp đủ tiền án phí.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Nguyên đơn được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 (mười lăm)

ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn v ng mặt được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

4. Trong trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND TPHCM;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Củ C;

- C cục THADS huyện Củ C;

- Các đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Diệp Xuân H

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

C c hội thẩm nhân dân

Thẩm ph n – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Hiếu Thuận

Cỡ chữ