vanban.org

Bản án 47 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 Bộ luật T t ng dân s ;

Căn c các Điều 56, 82, 83, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình; Căn c Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Như Ngọc - Bạch Văn Mong"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 Bộ luật T t ng dân s ;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N NH N N

N H

H

H N H

N M

H N

N

- do - H nh h

NH B NH

N B n án s : 47/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 15-9-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NH N NH

N

N H

H

H N H

N M

N NH N N H N

N , NH B NH

N

- h nh h n i n

ơ h

:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thu Thu;

2. Ông Trương Hữu Bình.

- hư ký hiên o : Bà Nguyễn Thị Th o - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiể á nhân dân huyện D u iến , ỉnh Bình Dươn ha ia hiên òa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2023, t i tr s T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương t

sơ th m công khai v án Hôn nhân gia đình th lý s 246/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 40/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như Ng, sinh năm 1980; HKTT: Ấp Vũng Tây, ã Long Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Có mặt

- Bị đơn: Ông B ch Văn M, sinh năm 1974; HKTT: Ấp Vũng Tây, ã Long Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt không có lý do

N

N Ụ N:

Tại đơn khởi kiện ngày 28/6/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Ng trình bày: Bà Ng và ông M chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã Long Tân. Trong quá trình chung s ng thời gian đầu có h nh phúc nhưng th i gian gần đây thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp tính tình, thường uyên cãi nhau. Hiện nay bà Ng và ông M đã s ng ly thân với nhau.

Trong quá trình chung s ng bà Ng và ông M có với nhau 02 con chung tên B ch Thị Kim Tuyền, sinh ngày 18/4/1999 và B ch Trung Hiếu, sinh ngày 11/07/2009. Khi ly hôn bà Ng yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung tên B ch Trung Hiếu và không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con. Đ i với con chung tên B ch Thị Kim Tuyền hiện đã trư ng thành nên không yêu cầu T a án gi i quyết.

Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.

Bị đơn ông Bạch Văn M trình bày: Vắng mặt không có lý do

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung v án: Bà Ng và ông M đã s ng ly thân với nhau, t thấy vợ chồng không c n tình c m, việc s ng chung không h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

NHẬN ỊNH

N:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên t a, căn c vào kết qu tranh luận t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là v án ly hôn được quy định t i kho n 1 Điều 28 của Bộ luật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú t i ã Long Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nên v án thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s .

[2] Bị đơn ông M đã được T a án triệu tập hợp lệ để tham gia gi i quyết v án nhưng vẫn c tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t tiến hành t

vắng mặt bị đơn theo quy định t i Điều 227, 228 của Bộ luật T t ng dân s .

[3] Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ng và ông M quen biết nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân có th m quyền là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. X t thấy, hiện bà Ng và ông M đã s ng ly thân với nhau hơn 01 năm nay, vợ chồng không c n quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời s ng chung không thể k o dài. Ông M đã được T a án triệu tập nhiều lần để làm việc nhưng bị đơn vẫn c tình vắng mặt không có lý do, bị đơn không có thiện chí để h a gi i đoàn t , bị đơn đã từ bỏ quyền ch ng minh của người kiện. Vì vậy, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Như Ng với bị đơn ông B ch Văn M theo quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng bà Ng và ông M có với nhau 02 con chung tên B ch Thị Kim Tuyền, sinh ngày 18/4/1999 và B ch Trung Hiếu, sinh ngày 11/07/2009. X t thấy, hiện nay cháu B ch Trung Hiếu đã trên 07 tuổi và có nguyên vọng được với bà Ng nên việc giao cháu HIếu cho bà Ng nuôi kdưỡng là phù hợp, không nh hư ng đến tâm sinh lý của trẻ. Ghi nhận s t nguyện của bà Ng không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con. Đ i với con chung tên B ch Thị Kim Tuyền hiện đã trư ng thành nên bà Ng không yêu cầu T a án gi i quyết.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t gi i quyết.

[4] Quan điểm về nội dung v án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương t i phiên t a là có căn c .

[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương s ph i chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

Q

ỊNH:

- Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 Bộ luật T t ng dân s ;

- Căn c các Điều 56, 82, 83, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn c Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Như Ng đ i với bị đơn ông B ch Văn M về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Như Ng được ly hôn với ông B ch Văn M.

- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Như Ng được quyền tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên B ch Trung Hiếu, sinh ngày 11/07/2009. Ghi nhận s t nguyện của bà Nguyễn Thị Như Ng không yêu cầu ông B ch Văn M cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Như Ng và ông B ch Văn M đều có quyền và ngh a v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và ngh a v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và m c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài s n chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Bà Nguyễn Thị Như Ng ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền t m ng án phí s AA/2021/0009094 ngày 28/6/2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt t i phiên t a được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật./.

- TAND tỉnh Bình Dương;

M. H

ỒN É Ử S HẨM

- VKSND huyện Dầu Tiếng;

HẨM PH N - H Ọ PH ÊN OÀ

- CCTHADS huyện Dầu Tiếng;

- UBND ã Long Tân;

- Các đương s ;

- Lưu: VT, hồ sơ v án.

rần Quang uấn

H i thẩm nhân dân

hẩm hán - hủ tọa hiên tòa ương hị ui

Nguyễn hị

rần Quang uấn

hông

Cỡ chữ