vanban.org

Bản án 47/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không công nhận ông Trần Văn H với bà Trần Thị M là vợ chồng.

Về con chung: có 02 người con chung tên Trần Hoàng P, sinh ngày 15/4/1994 và Trần Thị Phúc L, sinh ngày 18/8/1997 hiện đã trưởng thành và sống tự lập, ông, bà không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung: ông H và bà Minh T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Không công nhận ông Trần Văn H với bà Trần Thị M là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 –VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10-11-2025
V/v: Tranh chấp ly hôn của nam nữ chung
sống với nhau như vợ chồng mà không
đăng ký kết hôn
a

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phước Thị Kim Huê

Ông Kim Ngọc Trường

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Đầy – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13

- Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: không có.

Ngày 10 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 122/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 47/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/10/2025; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh ngày 16/6/1968. Địa chỉ: Ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long, có mặt.

- Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh ngày 01/01/1968. Địa chỉ: Ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 12/9/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Trần Văn H trình bày: vào năm 1993 do quen biết và qua thời gian tìm hiểu nên ông và bà M tự nguyện đi đến hôn nhân theo phong tục tập quán, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, sau khi sống chung vợ chồng ra ở riêng tại ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long cho đến nay, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và trong công việc làm ăn, thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm, mâu thuẫn trầm trọng, nên ông và bà Minh M1 ai nấy sống từ hơn một năm nay, nếu kéo dài thì cũng không hạnh phúc, ông xác định tình cảm không còn. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà M. Về con chung: có 02 người con chung tên Trần Hoàng P, sinh ngày 15/4/1994 và Trần Thị Phúc L, sinh ngày 18/8/1997 hiện đã trưởng thành và sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung tự thỏa thuận ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Trần Thị M trình bày: về thời gian sống chung, nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian sống ly thân, con chung, tài sản chung, nợ chung bà thống nhất với phần trình bày của ông H. Về hôn nhân bà M thống nhất theo yêu cầu của ông H và đồng ý ly hôn vì nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn. Về con chung có 02 người con chung tên Trần Hoàng P, sinh ngày 15/4/1994 và Trần Thị Phúc L, sinh ngày 18/8/1997 hiện đã trưởng thành và sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Trần Thị M đều thống nhất xác lập quan hệ vợ chồng tự nguyện vào năm 1993 nhưng không đăng ký kết hôn. Như vậy, giữa ông H với bà M có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật, nhưng đến nay giữa ông H với bà M không có đăng ký kết hôn. Tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Quá trình giải quyết ông H và bà M thuận tình ly hôn, vì nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nhưng do ông H với bà M sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Về con chung: có 02 người con chung tên Trần Hoàng P, sinh ngày 15/4/1994 và Trần Thị Phúc L, sinh ngày 18/8/1997 hiện đã trưởng thành và sống tự lập nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: ông H và bà Minh T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về án phí: Căn cứ điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, 7 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 9, 14, 15, 16 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên bố:

1. Không công nhận ông Trần Văn H với bà Trần Thị M là vợ chồng.

2. Về con chung: có 02 người con chung tên Trần Hoàng P, sinh ngày 15/4/1994 và Trần Thị Phúc L, sinh ngày 18/8/1997 hiện đã trưởng thành và sống tự lập, ông, bà không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung: ông H và bà Minh T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

4. Về nợ chung: ông H và bà Minh xác Đ không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

5. Về án phí: Nguyên đơn ông Trần Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004731 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ