- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 v Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 v 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2025/HNGĐ-ST Ngày: 04 - 3 - 2025 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Minh Giới;
Ông Nguyễn Văn Dương.
- Thư ký phiên tòa: B Mai Thị C m Giang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Ng y 04 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 789/2024/TLST-HNGĐ ng y 09 tháng 12 năm 2024, về tranh chấp ly hôn v nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ng y 20 tháng 01 năm 2025, v Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2025/QĐST-HNGĐ ng y 13 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Danh Thị G, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số A, ấp T, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Võ Chí P, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn, nguyên đơn l b Danh Thị G trình bày:
Nguyên đơn v bị đơn l ông Võ Chí P tự nguyện tiến tới hôn nhân v o năm 2007, đến năm 2009 mới đăng ký kết hôn.
Quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung nên vợ chồng vợ chồng đã sống ly thân khoảng 04 năm nay.
Về con chung: Có 02 con chung l : Võ Thị Ngọc Đ, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2007; Võ Thị Tường V, sinh ng y 23 tháng 8 năm 2010. Hiện đều do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng.
Về t i sản chung, nợ chung: Không có.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn l ông Võ Chí P; yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con; về t i sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn l ông Võ Chí P vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời trình bày.
- Tại các biên bản ghi nhận ý kiến của con chung lập cùng ng y 30 tháng 12 năm 2024, các con chung của nguyên đơn v bị đơn l Võ Thị Tường V và Võ Thị Ngọc Đ cùng trình b y nguyện vọng muốn sống chung với nguyên đơn nếu nguyên đơn v bị đơn ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các t i liệu có trong hồ sơ vụ án, được th m tra tại phiên tòa v căn c v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa các đương sự l tranh chấp ly hôn, thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng v n vắng mặt; nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 v Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Xuất phát t mâu thu n vợ chồng, các đương sư đã sống ly thân khoảng 04 năm trước thời điểm nguyên đơn có đơn khởi kiện xin ly hôn. Thời gian sống ly thân đã lâu, nhưng các đương sự không gặp gỡ để b n biện pháp h n gắn quan hệ hôn nhân; b mặc vợ, chồng để sống ly thân; không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Quá trình giải quyết vụ án, ph a bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt để trình b y ý kiến có mong muốn đo n tụ hay không. T đó c ng đủ thấy hôn nhân giữa các đương sự đã lâm v o tình trạng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo d i, mục đ ch hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn c quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Xét các con chung của các đương sự đã được nguyên đơn nuôi dưỡng t lúc các đương sự ly thân đến nay, cuộc sống đã ổn định nên không cần thiết phải xáo trộn. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn về việc trực tiếp nuôi dưỡng các con chung l Võ Thị Tường V và Võ Thị Ngọc Đ và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con l ho n to n tự nguyện v có căn c , được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về t i sản: Nguyên đơn xác định các đương sự không có t i sản chung, nợ chung v không yêu cầu Tòa án giải quyết; bị đơn không có mặt để xác định có t i sản chung, nợ chung hay không, có yêu cầu Tòa án giải quyết hay không. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, m ghi nhận cho các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu chia t i sản chung sau khi ly hôn b ng vụ kiện khác nếu có t i sản chung v nợ chung.
Về án ph : Nguyên đơn phải chịu to n bộ án ph hôn nhân sơ th m theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 v Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 v 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Danh Thị G.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: B Danh Thị G được ly hôn với ông Võ Chí P.
1.2. Về con chung: B Danh Thị G được quyền trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là Võ Thị Ngọc Đ, sinh ng y 08 tháng 10 năm 2007 v Võ Thị Tường V, sinh ng y 23 tháng 8 năm 2010; ông Võ Chí P không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Danh Thị G cùng các th nh viên trong gia đình không được cản trở ông Võ Chí P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng v giáo dục con chung.
1.3. Về t i sản chung: Không yêu cầu, không xem xét.
2. Về án ph : B Danh Thị G phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án ph hôn nhân sơ th m, khấu tr t số tiền tạm ng án ph đã nộp l 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001599 ng y 09 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang th nh án ph , không ai phải nộp thêm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền th a thuận thi h nh án, quyền thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
4. Các đương sự có quyền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể t ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H.Phụng Hiệp; - Chi cục THADS H.Phụng Hiệp; - UBND xã Long Thạnh, H.Phụng Hiệp; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |