vanban.org

Bản án 47/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Tuyên án 27/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị H phạm t i “ Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại kho n 2 Điều 201 B luật hình sự.

Về hình phạt 1. Căn cứ kho n 2 Điều 201; các điểm i,s kho n 1, 2 Điều 51; các điều 38; 50, 65 B luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "cho vay lai cao hien - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị H phạm t i “ Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại kho n 2 Điều 201 B luật hình sự.
  • Căn cứ chính? luật hình sự và vi c; Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 201 của…; Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2024/HSST
Ngày: 27/5 /2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƢỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ung Thị Ngọc Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Đính

Bà Hồ Thị Xuân Thiều

-Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Vi – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lan Anh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 và 27 tháng 5 năm 2024 tại Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 147/2023/HSST ngày 06 tháng 12 năm 2023, Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 148/2023/HSST-QĐ ngày 09/12/2023 đối với bị cáo:

NGUYỄN THỊ H, sinh năm 1978 tại H i Dương, tên gọi khác: Không; nơi cư trú: Tổ A, khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; Nghề nghi p: Công nhân; Trình đ văn h a: 6/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; giới tính: Nữ; Con ông Nguyễn Đức B, sinh năm 1951 và con bà Mạc Thị H1, sinh năm 1952; chồng: Đoàn Văn S, sinh năm 1974 và c 03 người con: lớn nh t sinh năm 2002, nh nh t sinh năm 2012; Tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị tạm giữ từ ngày 10/7/2023 đến ngày 19/7/2023 được thay thế bằng bi n pháp c m đi kh i nơi cư trú.

Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Đoàn Thị Thu T, sinh năm 2002; nơi cư trú: Tổ A, kp C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.

2. Ngô Thị H2, sinh năm 1984; HKTT: Ấp A, xã A, huy n B, tỉnh Bến Tre; chổ ở: Ấp C, xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương; nơi làm vi c: Tổ đế công ty L4, K.

3. Nguyễn Thị Lan H3, sinh năm 1974; HKTT: Tổ A, p T, xã P, huy n L, tỉnh Đồng Nai; nơi ở: Tổ E, kp C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; nơi làm vi c: Công ty L4.

4. Thị Ngọc L, sinh năm 1989; nơi cư trú: Tổ C, p B, xã A, huy n H, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty L4.

5. Hoàng Thị H4, sinh năm 1987; HKTT: Tổ G, p E, xã Đ, huy n H, tỉnh Bình Phước; chổ ở: Tổ A, kp E, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Tổ chiếu xạ đế 1, công ty L4.

6. Nguyễn Thị Bích H5, sinh năm 1997; nơi cư trú: Tổ A, kp F, thị tr n T, huy n H, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty L4.

7. Lê Thị Ngọc Â, sinh năm 1992; nơi cư trú: Ấp T, xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương; làm vi c: Công ty L4.

8. Thị Nhung, sinh năm 1990; HKTT: Ấp X, xã P, huy n H, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty LongFa

9. Đinh Văn H6, sinh năm 1994; HKTT: Ấp C, xã C, huy n C, tỉnh An Giang; nơi ở: Tổ H, kp C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c: tổ D, Công ty LongFa

10. Lê Thị H7, sinh năm 1974; nơi cư trú: Tổ A, p I, xã T, huy n H, tỉnh Bình Phước; làm vi c: tổ D, Công ty L4.

11. Thị Soan, sinh năm 1992; nơi cư trú: Ấp C, xã A, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c: tổ đế, Công ty LongFa

12. Nguyễn Thị Thúy H8, sinh năm 1985; nơi cư trú: Tổ G, p A, xã M, huy n H, tỉnh Bình Phước; làm vi c: tổ D, Công ty LongFa

13. Đặng Thị N, sinh năm 1989; nơi cư trú: Ấp N, xã T, huy n H, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty LongFa

14. Đỗ Thị P, sinh năm 1991; nơi cư trú: Ấp S, xã T, huy n H, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty LongFa

15. Điểu Thị T1, sinh năm 1982; nơi cư trú: Tổ H, khu phố P, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước; làm vi c: làm vi c: tổ đế, Công ty LongFa

16. Nguyễn Thị Cẩm T2, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ A, kp A, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c: tổ đế, Công ty LongFa

17. Lê Thị Thanh P1, sinh năm 1983; nơi cư trú: Tổ H, kp P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty LongFa

18. Thị Thơm, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ C, p S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty L4.

19. Thị Ninh, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ A, p S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước

20. Hoàng Thị T3, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp Đ, xã M, huy n H, tỉnh Bình Phước; làm vi c: tổ đế Công ty LongFa

21. Điểu Thị N1, sinh năm 1999; địa chỉ: Ấp S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước;

22. Nguyễn Thanh N2, sinh năm 1991; HKTT: Đ i 3, P, xã H, huy n H, tỉnh Qu ng Trị; chổ ở: Tổ E, kp C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty C3, KCN M-Hàn Quốc

23. Mai Văn T4, sinh năm 1992; HKTT: KV P, T, T, Cần Thơ; chổ ở: K, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty C4, KCN M - Hàn Quốc.

24. Lê Ngọc H13, sinh năm 1989; HKTT: Ấp H, xã T, huy n B, tỉnh Vĩnh Long; nơi ở: K, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty C3 , KCN M -Hàn Quốc

25. Võ Văn T5, sinh năm 1987; HKTT: KV P, T, T, Cần Thơ; chổ ở: Kp C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty C5, K.

26. Trịnh Thị Thanh T6, sinh năm 1981; HKTT: Ấp P, xã M, huy n C, tỉnh Kiên Giang; chổ ở: Kp C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty T14; KCN M-Hàn Quốc.

27. Thị Chúc, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty Cp F, KCN Becamex

28. Trần Thị T7, sinh năm 1995; HKTT: X m B, D, D, Ngh An; chổ ở: K, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c:

29. Thị Di u, sinh năm 1994; nơi cư trú: Tổ A, p B L, xã P, huy n H, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty L4.

30. Thị Chinh, sinh năm 1994; Ấp S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước; làm vi c: làm vi c: Công ty L4.

31. Thị Ly, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp S, phường A, thị xã B, Bình Phước.

32. Nguyễn Văn H9, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp Q, xã T, huy n H, tỉnh Bình Phước; nơi làm vi c: Công ty LongFa

33. Võ Văn L1, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp K, xã B, huy n H, tỉnh Kiên Giang; chổ ở: Khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; nơi làm vi c: Công ty T15, KCN M-Hàn Quốc.

34. Phạm Thị M, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp K, xã B, huy n H, tỉnh Kiên Giang; chổ ở: Khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; nơi làm vi c: Công ty T16, KCN M-Hàn Quốc

35. Lưu Thị M1, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp S, xã A, huy n H, tỉnh Bình Phước;

36. Nguyễn Thị Bích T8, sinh năm 1998; địa chỉ: Ấp T, xã T, huy n L, tỉnh S c Trăng; chổ ở: Khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; nơi làm vi c: Công ty C5, KCN M-Hàn Quốc.

37. Lê Thị Kiều N3, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp B, xã P, huy n C, tỉnh S c Trăng; chổ ở: Khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.

38. Trần Thị Kim O, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ B, p H, xã T, huy n H, tỉnh Bình Phước.

39. Đoàn Văn Đ, sinh năm 1997; địa chỉ: Ấp H, xã V, huy n L, tỉnh Hậu Giang; chổ ở: Tổ E, khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; làm vi c: Công ty L4.

40. Thị N4, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ B, p Đ, xã T, huy n H, tỉnh Bình Phước; nơi làm vi c: Tổ D, công ty L5.

41. Đoàn Văn H10, sinh năm 2001; HKTT: Ấp M, xã A, huy n U, tỉnh Kiên Giang; chổ ở: Tổ E, khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; nơi làm vi c: Công ty Long Fa

42. Phạm Thị H11, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ F, khu phố A, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; nơi làm vi c: Công ty L5.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Từ kho ng tháng 3/2019, Nguyễn Thị H trong quá trình làm vi c tại Công ty TNHH L5 - Khu C, thu c khu phố C, phường M, thị xã C, nhận th y m t số công nhân của công ty c nhu cầu vay tiền tr lãi theo tháng, H n y sinh ý định cho vay tiền thu lãi hàng tháng để thu lợi. Với nguồn vốn ban đầu kho ng 100 tri u đồng, H bắt đầu cho m t số công nhân làm cùng công ty vay. Thời gian sau, những người vay giới thi u cho nhau nên H cho m t số công nhân công ty khác và m t số người làm tự do bên ngoài vay tiền.

Về phương thức cho vay và thu tiền: Người vay khi c nhu cầu vay tiền sẽ trực tiếp gặp H tại Công ty hoặc tại nhà H ở để th a thuận. Khi vay tiền, H sẽ đưa tiền trực tiếp cho người vay, số tiền vay tùy thu c vào nhu cầu của người vay, từ kho ng 3.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/01 lần vay. Lãi su t cho vay là 100.000 đồng/1.000.000 đồng/tháng, tức lãi su t là 10%/tháng, tương đương 120%/năm. Quá trình cho vay tiền, H không làm hợp đồng vay tiền. Do các Công ty tr lương cho công nhân qua tài kho n ngân hàng, vì vậy để đ m b o vi c thu tiền lãi của người vay, khi vay tiền, H đề nghị người vay thế ch p lại CMND, CCCD hoặc sổ b o hiểm xã h i đồng thời đưa thẻ tài kho n ngân hàng cho H và cung c p mật khẩu thẻ ngân hàng. Vào ngày 10 đến 15 hàng tháng, khi công ty chuyển tr lương vào tài kho n ngân hàng của công nhân, H trực tiếp mang theo thẻ ngân hàng của người vay đến các trụ ATM để rút tiền. Sau khi trừ đi kho n tiền người vay ph i đ ng lãi hàng tháng hoặc m t phần tiền gốc người vay muốn tr , số tiền còn lại H sẽ đưa lại cho người vay. Sau khi người vay tr hết tiền gốc và không c nhu cầu vay lại, H sẽ tr lại thẻ ngân hàng và các loại gi y tờ (nếu giữ) cho người vay.

Ngày 10/7/2023, do ph i làm vi c tại Công ty TNHH L5 nên H nhờ Đoàn Thị Thu T, sinh năm 2002, nơi ở hi n tại: Tổ A, khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước (là con gái của H) sử dụng thẻ ATM của người vay để rút tiền cho H. Khi T đang sử dụng thẻ ATM của công nhân để rút tiền thì bị lực lượng Công an thị xã C kiểm tra, bắt giữ và tạm giữ 46 thẻ ATM và số tiền 60.800.000 đồng. Qua khám xét khẩn c p nơi ở của H tại tổ A, khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước phát hi n và thu giữ hồ sơ, sổ sách c liên quan.

Quá trình điều tra, Cơ quan CSĐT - Công an thị xã C đã tiến hành xác minh, làm rõ 29 người vay tiền của Nguyễn Thị H trên địa bàn thị xã C, tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:

1. Bà Ngô Thị H2, sinh năm 1984, nơi ở hiện tại: Tổ A, khu phố E, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 3/2022 đến ngày 10/7/2023, bà H2 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Ngày 10/02/2022, bà H2 vay 3.000.000 đồng, tr lãi 300.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà H2 đã đ ng cho H 16 tháng tiền lãi với số tiền là 4.800.000 đồng. Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 3.000.000 đồng từ thẻ ATM của bà H2. Bà H2 đã c n trừ vào tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà H2 vay tiền là 4.010.959 đồng, số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho bà H2 vay tiền là 4.261.643đồng.

2. Bà Nguyễn Thị Lan H3, sinh năm 1974, nơi ở hiện tại: Tổ E, khu phố C, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 12/2022 đến ngày 10/7/2023, bà H3 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 12/2022, bà H3 vay 6.000.000 đồng, tr lãi 600.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà H3 đã đ ng cho H 6 tháng tiền lãi với số tiền là 3.600.000 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà H3 vay tiền là 3.008.219 đồng. Bà H3 còn nợ H số tiền gốc 6.000.000 đồng.

3. Bà Thị Ngọc L, sinh năm 1989, nơi ở hiện tại: Tổ C, ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 5/2020 đến ngày 10/7/2023, bà L đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 5/2020, bà L vay 5.000.000 đồng, tr lãi 500.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà L đã đ ng cho H 12 tháng tiền lãi (từ tháng 06/2020 đến tháng 6/2021) với số tiền là 6.000.000 đồng. Tháng 7/2021, bà L vay thêm 7.000.000 đồng, tổng c ng vay 12.000.000 đồng, tiền lãi là 1.200.000 đồng. Bà L đã đ ng cho H 23 tháng tiền lãi (từ tháng 07/2021 đến tháng 7/2023) với số tiền là 28.800.000 đồng. Ngày 10/7/2023, Đoàn Thị Thu T đã chuyển số tiền 4.500.000 đồng từ tài kho n ngân hàng của bà Thị Ngọc L sang tài kho n ngân hàng của Nguyễn Thị H. Bà L đã c n trừ vào tiền gốc đang nợ bà H. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà L vay tiền là 29.497.260 đồng. Bà L còn nợ H số tiền gốc 7.500.000 đồng.

4. Bà Hoàng Thị H4, sinh năm 1987, nơi ở hiện tại: Tổ G, ấp E, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ ngày 05/7/2023 đến ngày 10/7/2023, bà H4 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Ngày 05/7/2023, bà H vay 3.500.000 đồng, tr lãi 350.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 4.400.000 đồng từ thẻ ATM của bà H. Bà H đã c n trừ vào tiền gốc. Bà H chưa đ ng tiền lãi. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho bà H vay tiền là 11.620 đồng.

5. Bà Nguyễn Thị Bích H5, sinh năm 1997, nơi ở hiện tại: Khu phố F, TT T, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 6/2023 đến ngày 10/7/2023, bà H5 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 6/2023, bà H5 vay 5.000.000 đồng, tiền lãi là 500.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 5.700.000 đồng từ thẻ ATM của bà H5. Bà H5 đã c n trừ vào tiền gốc và lãi. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà H5 vay tiền là 417.808 đồng.

6. Bà Lê Thị Ngọc Â, sinh năm 1992, nơi ở hiện tại: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 3/2020 đến ngày 10/7/2023, bà Â đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 3/2020, bà Â vay 5.000.000 đồng, tr lãi 500.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà Â đã đ ng cho H được 18 tháng tiền lãi với tổng số tiền là 9.000.000 đồng (từ tháng 4/2020 đến tháng 11/2021, H miễn tiền lãi 02 tháng cho bà Â) và tr 5.000.000 đồng tiền gốc. Tháng 12/2021, bà Â vay 10.000.000 đồng, tr lãi 1.000.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà Â đã đ ng cho H được 12 tháng tiền lãi với tổng số tiền là 12.000.000 đồng (từ tháng 01/2022 đến tháng 01/2023) và tr 7.000.000 đồng tiền gốc, còn nợ lại 3.000.000 đồng, tiền lãi là 300.000 đồng/tháng. Bà Â đã đ ng cho H được 3 tháng tiền lãi với tổng số tiền là 900.000 đồng (từ tháng 4/2023 đến tháng 6/2023). Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 4.100.000 đồng từ thẻ ATM của bà Ngọc Â. Bà Â đã c n trừ vào tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà Â vay tiền là 19.135.616 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho bà Â vay tiền là 20.806.849 đồng.

7. Bà Thị N3, sinh năm 1990, nơi ở hiện tại: Ấp X, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 05/2020 đến ngày 10/7/2023, bà N3 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 5/2020, bà N3 vay 5.000.000 đồng, tr lãi 500.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà N3 đã đ ng cho H được 33 tháng tiền lãi với tổng số tiền 16.500.000 đồng (từ tháng 6/2020 đến tháng 3/2023). Tháng 4/2023, bà N3 vay thêm 2.000.000 đồng. Tổng c ng vay 7.000.000 đồng, tiền lãi là 700.000 đồng/tháng. Bà N3 đã đ ng tiền lãi tháng 5,6/2023 với tổng số tiền 1.400.000 đồng và tr 5.000.000 đồng tiền gốc, còn nợ lại 2.000.000 đồng. Bà N3 đã đ ng được 1 tháng tiền lãi với số tiền 200.000 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà N3 vay tiền là 15.124.658 đồng. Bà N3 còn nợ H số tiền gốc 2.000.000 đồng.

8. Ông Đinh Văn H6, sinh năm 1994, nơi ở hiện tại Tổ H, khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 01/2022 đến ngày 10/7/2023, ông H11 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 01/2022, ông H11 vay 3.000.000 đồng, tr lãi 300.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ông H11 đã đ ng cho H được 18 tháng tiền lãi với tổng số tiền 5.400.000 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho ông H11 vay tiền là 4.512.329 đồng. Ông H11 còn nợ H số tiền gốc 3.000.000 đồng.

9. Bà Lê Thị H7, sinh năm 1974, nơi ở hiện tại: Tổ 1, ấp I, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 10/2022 đến ngày 10/7/2023, bà H7 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 10/2022, bà H7 vay 26.000.000 đồng, tr lãi 2.600.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà H7 đã đ ng cho H được 9 tháng tiền lãi với tổng số tiền 23.400.000 đồng. Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 3.500.000 đồng từ thẻ ATM của bà H7. Bà H7 đã c n trừ vào tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà H7 vay tiền là 19.553.425 đồng. Bà H7 còn nợ H số tiền gốc 22.500.000 đồng.

10. Thị Soan, sinh năm 1992, nơi ở hiện tại: Ấp C, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 02/2023 đến ngày 10/7/2023, bà S1 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 02/2023, bà S1 vay 9.000.000 đồng, tr lãi 900.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà S1 đã được 5 tháng tiền lãi với tổng số tiền 4.500.000 đồng (tháng 2,3,4,5,6/2023). Khi vay tiền, Thị S1 c thế ch p 01 thẻ ATM số 9704030605596029 thu c Ngân hàng S3 của chị S1 và 01 thẻ ATM số 5174160001906271 thu c Ngân hàng S3 của chị Thị S2, sinh năm: 2004, địa chỉ: Tổ F, p C, xã A, huy n H, tỉnh Bình Phước (em gái của chị S1, cho chị S1 mượn thẻ để sử dụng). Ngày 10/7/2023, bà H đã sử dụng thẻ ATM của S1 để chuyển sang tài kho n Ngân hàng của H số tiền 4.100.000 đồng và rút số tiền 6.400.000 đồng từ số tài kho n của Thị S2. Bà S1 đã c n trừ vào tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà S1 vay tiền là 3.760.274 đồng.

11. Bà Nguyễn Thị Thúy H8, sinh năm 1985, nơi ở hiện tại: Tổ G, ấp A, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 9/2022 đến ngày 10/7/2023, bà H8 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 9/2022, bà H8 vay 10.000.000 đồng, tr lãi 1.000.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ngày 10/7/2023, H đã sử dụng thẻ ATM của bà H8 để rút số tiền 4.600.000 đồng. Bà H8 đã c n trừ 4.100.000 đồng tiền gốc và tr 500.000 đồng tiền lãi. Bà H8 đ ng được 10 tháng tiền lãi với tổng số tiền 11.000.000 đồng (từ tháng 9/2022 đến tháng 7/2023). Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà H8 vay tiền là 7.938.356 đồng. Bà H8 còn nợ H số tiền gốc 5.900.000 đồng.

12. Bà Điểu Thị T1, sinh năm 1982, nơi ở hiện tại: Tổ H, khu phố P, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 6/2020 đến ngày 10/7/2023, bà T1 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 6/2020, bà T1 vay 20.000.000 đồng, tr lãi 2.000.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà T1 đ ng được 25 tháng tiền lãi với tổng số tiền 50.000.000 đồng. Ngày 10/7/2023, H đã chuyển số tiền 3.300.000 đồng từ thẻ ATM của bà T1 sang tài kho n ngân hàng của H. Bà T1 đã c n trừ vào tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà T1 vay tiền là 41.780.822 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho bà H2 vay tiền là 61.835.616 đồng. Bà T1 còn nợ H số tiền gốc 16.700.000 đồng.

13. Bà Đỗ Thị P, sinh năm 1991, nơi ở hiện tại: Ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 6/2023 đến ngày 10/7/2023, bà P đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Kho ng tháng 6/2023, bà P vay 10.000.000 đồng, tr lãi 1.000.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà P đ ng được 1,5 tháng tiền lãi với tổng số tiền 1.500.000 đồng (tháng 6/2023 và 15 ngày của tháng 7/2023). Ngày 10/7/2023, H đã sử dụng thẻ ATM của bà P để rút số tiền 5.200.000 đồng. Bà P đã c n trừ 4.700.000 đồng tiền gốc và tr 500.000 đồng tiền lãi. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà P vay tiền là 1.253.425 đồng. Bà P còn nợ H số tiền gốc 5.300.000 đồng.

14. Bà Đặng Thị N, sinh năm 1989, nơi ở hiện tại: Ấp N, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ ngày 17/6/2023 đến ngày 10/7/2023, bà N đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Ngày 17/6/2023, bà N vay 3.000.000 đồng, tr lãi 300.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ngày 10/7/2023, H đã sử dụng thẻ ATM của bà N để rút số tiền 3.900.000 đồng. Bà P đã c n trừ 3.000.000 đồng tiền gốc và tr 150.000 đồng tiền lãi. Bà N đã đ ng được 1 tháng tiền lãi với số tiền 300.000 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà N vay tiền là 250.685 đồng.

15. Bà Nguyễn Thị Cẩm T2, sinh năm 1997, nơi ở hiện tại: Tổ A, khu phố A, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 4/2023 đến ngày 10/7/2023, bà T2 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 4/2023, bà T2 vay 4.000.000 đồng, tr lãi 400.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà T2 đã đ ng được 3 tháng tiền lãi với số tiền 1.200.000 đồng. Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 4.000.000 đồng từ thẻ ATM của bà T2. Bà T2 đã nhận lại 4.000.000 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà T2 vay tiền là 1.002.740 đồng. Bà T2 còn nợ H số tiền gốc 4.000.000 đồng.

16. Bà Lê Thị Thanh P1, sinh năm 1983, nơi ở hiện tại: Tổ 8, khu phố P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 3/2019 đến ngày 10/7/2023, bà P1 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 3/2019, bà P1 vay 1.000.000 đồng, tr lãi 100.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà P1 đ ng được 5 tháng tiền lãi với tổng số tiền 500.000 đồng và tr 1.000.000 đồng tiền gốc. Tháng 8/2019, bà P1 vay 3.000.000 đồng, tr lãi 300.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà P1 đ ng được 34 tháng tiền lãi với tổng số tiền 10.200.000 đồng và tr 3.000.000 đồng tiền gốc. Tháng 7/2022, bà P1 vay 5.000.000 đồng, tr lãi 500.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà P1 đ ng được 8 tháng tiền lãi với tổng số tiền 4.000.000 đồng và tr 5.000.000 đồng tiền gốc. Tháng 3/2023, bà P1 vay 7.000.000 đồng, tr lãi 700.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà P1 đ ng được 3 tháng tiền lãi với tổng số tiền 2.100.000 đồng. Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 4.100.000 đồng từ thẻ ATM của bà P1. Bà P1 đã c n trừ vào tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà P1 vay tiền là 14.038.356 đồng. Bà P1 còn nợ H số tiền gốc 2.900.000 đồng.

17. Bà Thị T9, sinh năm 1988, nơi ở hiện tại: Tổ C, ấp S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ ngày 15/6/2023 đến ngày 10/7/2023, bà T9 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Ngày 15/6/2023, bà T9 vay 4.000.000 đồng, tr lãi 400.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà T9 đã đ ng được 1 tháng tiền lãi với số tiền 400.000 đồng. Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 4.300.000 đồng từ thẻ ATM của bà T9. Bà T9 đã c n trừ vào tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà T9 vay tiền là 334.247 đồng.

18. Bà Thị N5, sinh năm 1991, nơi ở hiện tại: Tổ A, ấp S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 5/2023 đến ngày 10/7/2023, bà N5 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 5/2023, bà N5 vay 3.000.000 đồng, tr lãi 300.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà N5 đã đ ng được 2 tháng tiền lãi với tổng số tiền 600.000 đồng. Ngày 10/7/2023, H đã chuyển số tiền 3.800.000 đồng từ thẻ ATM của bà N5. Bà H12 đã c n trừ vào tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà N5 vay tiền là 501.370 đồng.

19. Bà Hoàng Thị T3, sinh năm 1984, nơi ở hiện tại: Ấp Đ, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 4/2023 đến ngày 10/7/2023, bà T3 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 4/2023, bà T3 vay 5.000.000 đồng, tr lãi 500.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà T3 đã đ ng được 1 tháng tiền lãi với số tiền 500.000 đồng và tr 1.000.000 đồng tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H thu được khi cho bà T3 vay tiền là 1.255.425 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho bà T3 vay tiền là 1.253.425 đồng. Bà T3 còn nợ H số tiền gốc 4.000.000 đồng.

20. Bà Điểu Thị N1, sinh năm 1999, nơi ở hiện tại: Ấp S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ kho ng tháng 6/2023 đến ngày 10/7/2023, bà N1 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 6/2023, bà N1 vay 5.000.000 đồng, tr lãi 500.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà N1 chưa đ ng được tiền lãi tháng nào. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho bà N1 vay tiền là 417.808đồng. Bà N1 đã tr cho H số tiền gốc 5.000.000 đồng, không còn nợ.

21. Ông Nguyễn Thanh N2, sinh năm 1991, nơi ở hiện tại: Khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ kho ng tháng 6/2023 đến ngày 10/7/2023, ông N2 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 6/2023, ông N2 vay 4.000.000 đồng, tr lãi 400.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ông N2 chưa đ ng được tiền lãi tháng nào. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho ông N2 vay tiền là 334.247 đồng. Ông N2 còn nợ H số tiền gốc 4.000.000 đồng.

22. Ông Mạc Văn T10, sinh năm 1992, nơi ở hiện tại: Khu phố A, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 12/2022 đến ngày 10/7/2023, ông T10 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 12/2022, ông T10 vay 6.000.000 đồng, tr lãi 600.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ông T10 đã đ ng được 6 tháng tiền lãi với số tiền 3.600.000 đồng và tr 1.000.000 đồng tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho ông T10 vay tiền là 3.008.219 đồng. Ông T10 còn nợ H số tiền gốc 5.000.000 đồng.

23. Ông Lê Ngọc H13, sinh năm 1989, nơi ở hiện tại: Khu phố E, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ ngày 01/7/2023 đến ngày 10/7/2023, ông H13 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Ngày 01/7/2023, ông H13 vay 5.000.000 đồng, tr lãi 500.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ông H13 chưa đ ng được tiền lãi tháng nào. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho ông H13 vay tiền là 138.833đồng. Ông H13 đã tr 5.000.000 đồng tiền gốc.

24. Ông Võ Văn T5, sinh năm 1987, nơi ở hiện tại: Khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 3/2023 đến ngày 10/7/2023, ông T5 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 3/2023, ông T5 vay 3.000.000 đồng, tr lãi 300.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ông T5 đã đ ng được 3 tháng tiền lãi với số tiền 900.000 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho ông T5 vay tiền là 752.055 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho ông T5 vay tiền là 1.002.740 đồng. Ông T5 còn nợ H số tiền gốc 3.000.000 đồng.

Đến tháng 6/2023, ông Võ Văn T5 c mượn thẻ ATM của bà Trịnh Thị Thanh T6, sinh năm 1981, nơi ở hi n tại: Khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước (Người sống chung như vợ chồng với T5) cầm cố cho H nhằm vay tiền của H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 6/2023, T5 vay 3.000.000 đồng, tr lãi 300.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ông T5 chưa đ ng được tiền lãi tháng nào đối với g i vay này. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho ông T5 vay tiền là 250.685 đồng. Ông T5 còn nợ H số tiền gốc 3.000.000 đồng.

25. Bà Thị C, sinh năm 1980, nơi ở hiện tại: Ấp S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ ngày 01/4/2023 đến ngày 10/7/2023, bà C đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Ngày 01/4/2023, bà C vay 5.000.000 đồng, tr lãi 500.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà C đã đ ng được 2 tháng tiền lãi với số tiền 1.000.000 đồng. Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 10.300.000 đồng từ thẻ ATM của bà C. Bà C đã c n trừ vào tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà C vay tiền là 835.616 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho bà C vay tiền là 1.328.630 đồng.

26. Bà Trần Thị T7, sinh năm 1995, nơi ở hiện tại: Khu phố G, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 4/2023 đến ngày 10/7/2023, bà T7 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 4/2023, bà T7 vay 5.000.000 đồng, tr lãi 500.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà T7 chưa đ ng được tiền lãi tháng nào. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho bà T7 vay tiền là 1.392.685 đồng. Bà T7 còn nợ H số tiền gốc 5.000.000 đồng.

27. Bà Thị D, sinh năm 1994, nơi ở hiện tại: Tổ 1, ấp B L, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 5/2023 đến ngày 10/7/2023, bà D đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 5/2023, bà D vay 10.000.000 đồng, tr lãi 1.000.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà D đã đ ng được 1 tháng tiền lãi với số tiền 1.000.000 đồng và tr 1.000.000 đồng tiền gốc. Sau đ bà D đã tr tiền lãi của tháng 6/2023 với số tiền 900.000 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà D vay tiền là 1.587.671 đồng. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho bà D vay tiền là 1.949.770 đồng. Bà D còn nợ H số tiền gốc 9.000.000 đồng.

28. Bà Thị C1, sinh năm 1994, nơi ở hiện tại: Ấp S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ ngày 16/5/2023 đến ngày 10/7/2023, bà C1 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Ngày 16/5/2023, bà C1 vay 6.000.000 đồng, tr lãi 600.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 6.000.000 đồng từ thẻ ATM của bà C1. Bà C1 đã c n trừ vào tiền gốc. Bà C1 chưa đ ng được tiền lãi tháng nào. Số tiền thu lợi b t chính H sẽ thu được khi cho bà C2 vay tiền là 900.720 đồng.

29. Bà Thị L2, sinh năm 1988, nơi ở hiện tại: Ấp S, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước: Do cần tiền để tiêu dùng cá nhân, từ tháng 02/2023 đến ngày 10/7/2023, bà L2 đã vay tiền của Nguyễn Thị H với hình thức tr tiền lãi theo tháng, cụ thể: Tháng 02/2023, bà L2 vay 10.000.000 đồng, tr lãi 1.000.000 đồng/tháng, lãi su t 10%/tháng. Bà L2 đã đ ng được tiền lãi của tháng 3/2023 với số tiền 1.000.000 đồng và tr 2.000.000 đồng tiền gốc, còn nợ lại 8.000.000 đồng, tiền lãi là 800.000 đồng/tháng. Bà L2 đã đ ng được 2 tháng tiền lãi (tháng 4,5/2023) với tổng số tiền 1.600.000 đồng và tr 4.000.000 đồng tiền gốc, còn nợ lại 4.000.000 đồng, tiền lãi là 400.000 đồng/tháng. Bà L2 đã đ ng được 1 tháng tiền lãi với số tiền 400.000 đồng. Ngày 10/7/2023, H đã rút số tiền 12.500.000 đồng từ thẻ ATM của bà L2. Bà L2 đã c n trừ vào tiền gốc. Số tiền thu lợi b t chính H đã thu được khi cho bà L2 vay tiền là 2.506.849 đồng.

Tổng c ng bị can Nguyễn Thị H cho 29 người trên địa bàn thị xã C, thị xã B, huy n H và huy n D, tỉnh Bình Dương vay tổng số tiền 225.000.000 đồng, thu lợi b t chính tổng số tiền 202.593.000 đồng (làm tròn), tuy nhiên số tiền thu lợi b t chính thực tế đã thu là 175.228.000đ (làm tròn số).

(Biên bản giữ người trong trường hợp khẩn cấp đối với Đoàn Thị Thu T ngày 10/7/2023 bút lục 02-03; Biên bản giữ người trong trường hợp khẩn cấp đối với Nguyễn Thị H vào ngày 10/7/2023 (bl 06); Lời khai bị can Nguyễn Thị H bút lục 197-199, 200-201, 202-203, 204-205, 206-209, 210-213, 214-215, 216-217; Lời khai Đoàn Thị Thu T bút lục 219-225; Lời khai những người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Ngô Thị Huỳnh bút lục 228-229, Nguyễn Thị Lan H3 bút lục 230-321, Thị Ngọc L bút lục 232, 234, Hoàng Thị H4 bút lục 235-236, Nguyễn Thị Bích H5 bút lục 237-238, Lê Thị Ngọc  bút lục 239-240, Thị Nhung bút lục 241-242, Đinh Văn H6 bút lục 243-244, Lê Thị H7 bút lục 245-246, Thị Soan bút lục 247-248, Nguyễn Thị Thúy H8 bút lục 249-250, Điểu Thị T1 bút lục 251-252, Đoàn Văn H10 bút lục 253-254, Đặng Thị N bút lục 257, Nguyễn Thị Cẩm T2 bút lục 258, Lê Thị Thanh P1 bút lục 259-262, Thị Thơm bút lục 265, T, Hoàng Thị T3 bút lục 267, Điểu Thị N1 bút lục 268, Nguyễn Thanh N2 bút lụ 269, Mạc Văn T10 bút lục 270, Lê Thị Ngọc H13 bút lục 271, Võ Văn T5 bút lục 273, Thị Chúc bút lục 279, T, Thị Diệu bút lục 278-279, Thị Chhinh bút lục 280, Điểu Thị N1 bút lục 281, Thị Ly bút lục 282; Sao kê tài khoản 050075071131 tại Ngân hàng TMCP S4 Chi nhánh C6 của Nguyễn Thị H bút lục 118-188).

Về vật chứng vụ án: Quá trình điều tra đã thu giữ các vật chứng sau:

- Đi n thoại di đ ng nhãn hi u OPPO màu đen;

- Số tiền 60.800.000 đồng phát hi n khi giữ khẩn c p Đoàn Thị Thu T và Số tiền 88.800.000 đồng phát hi n khi khám xét chỗ ở của Nguyễn Thị H;

- 03 (ba) tờ gi y ghi chép thông tin tên người vay tiền, mật khẩu ATM và 02 (hai) cuốn sổ ghi chép vi c cho vay tiền của H

- 47 thẻ ATM gồm các thẻ số 4221510892870893; 4221510796321175; 4221510412815071;4221510740426666;4221510227148361;4221510993682825;4 221510785857130;4221510685436795;4221510367744813;4221510765491264;97 04030613155180;9704030545427285;9704030605596029;9704030671699079;970 4030574907850;9704030565810261;5174160007875850;5174160004793015;9704 030597732822;9704030608997810;9704030609926016;9704030150294467;97040 30659812835;9704030631323323;9704030613705166;9704030284633747;970403 0585529909;9704030625933137;9704030257683174;9704030178416340;9704030 657666852;9704030287260126;5174160006740550;9704038370067357;51741600 01906271;9704037330254584;9704030186647191;9704030501987462; 006; 545; 727; 448; 517; 641; 304, 004, 9704317516008740.

B n cáo trạng số 151/CT-VKS-HS ngày 28/11/2023 của Vi n kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước truy tố bị cáo Nguyễn Thị H về t i “ Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo kho n 2 Điều 201 BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Tại phiên toà, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo và đề nghị H i đồng xét xử:

Áp dụng kho n 2 Điều 201; điểm s kho n 1,2 Điều 51, các điều 38; 50 và Điều 65 B luật Hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Thị H mức án từ 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 01 năm sáu tháng đến 02 năm

Ngoài ra còn đề nghị xử lý vật chứng và các v n đề khác của vụ án theo qui định của pháp luật.

Ý kiến của bị cáo: Đồng ý về t i danh, điều luật mà đại di n Vi n kiểm sát thực hành quyền công tố tại phiên tòa đề nghị áp dụng với các bị cáo.

Lời n i sau cùng của bị cáo: Bị cáo nhận thức hành vi của mình sai trái và r t hối hận. Bị cáo kính mong H i đồng xét xử xem xét gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã C, tỉnh Bình Phước, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.

Những người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt. Tuy nhiên, xét th y sự vắng mặt của người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không trở ngại cho vi c xét xử vụ án nên H i đồng xét xử vụ án theo quy định tại điều 292 B luật tố tụng hình sự.

Về n i dung vụ án: Tại phiên tòa bị cáo khai nhận hành vi phạm t i của mình. Xét lời khai nhận tại phiên tòa của các bị cáo phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và các tài li u, chứng cứ khác c trong hồ sơ và kết qu tranh tụng tại phiên tòa, nên H i đồng xét xử c cơ sở kết luận:

Trong kho ng thời gian từ tháng 3/2019 đến ngày 10/7/2023, Nguyễn Thị H đã cho 29 người vay tiền trên địa bàn thị xã C, thị xã B, huy n H và huy n D, tỉnh Bình Dương với mức lãi su t từ 10%/tháng, tương đương 120%/năm, 6 lần mức lãi su t cao nh t quy định trong B luật Dân sự (20%/năm). Tổng số tiền H đã cho vay là 226.500.000đ, thu lợi b t chính 202.593.000 đồng (tuy nhiên số tiền thu lợi b t chính bị cáo đã thu được là 175.228.000đ). Hành vi của Nguyễn Thị H đã đủ yếu tố c u thành t i “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” quy định tại kho n 2 Điều 201 B luật Hình sự. Do đ , cáo trạng số 151/CT-VKS-HS ngày 28/11/2023 của Vi n kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước truy tố bị cáo Nguyễn Thị H về t i “ Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo kho n 2 Điều 201 BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 là hoàn toàn đúng người, đúng t i.

Về tính ch t, mức đ nh hưởng của hành vi phạm t i: Hành vi phạm t i của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, đã trực tiếp xâm phạm đến trật tự qu n lý kinh tế của Nhà nước, cụ thể là trong lĩnh vực kinh doanh tiền t đã được pháp luật b o v , làm nh hưởng đến tình hình trật tự trị an tại địa phương. Bị cáo phạm t i với lỗi cố ý, đủ tuổi chịu trách nhi m hình sự, đủ năng lực nhận thức và điều khiển hành vi của mình.

. Về tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhi m hình sự

. Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự:

Bị cáo không ph i chịu tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự nào

. Về tình tiết gi m nhẹ trách nhi m hình sự:

Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối c i, bị cáo phạm t i lần đầu thu c trường hợp ít nghiêm trọng. Bị cáo là lao đ ng chính của gia đình. Do đ , cần cho bị cáo được hưởng tình tiết gi m nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm s kho n 1, 2 Điều 51 B luật Hình sự.

Xét th y, bị cáo c nơi cư trú ổn định, nhân thân tốt nên không cần thiết ph i cách ly bị cáo ra kh i đời sống xã h i mà chỉ cần áp dụng bi n pháp miễn ch p hành hình phạt tù c điều ki n đối với bị cáo là phù hợp.

Về bi n pháp tư pháp: Áp dụng Điều 46, Điều 47 B luật hình sự, Điều 106 B luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 01/2021/ NQ – HĐTP ngày 20/12/2021 của H i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 201 B luật hình sự và vi c xét xử vụ án hình sự về t i cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

. Đối với kho n tiền gốc bị cáo H dùng để cho vay được xác định là phương ti n phạm t i nên bị tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước, cụ thể tổng số tiền: 225.000.000đ (hai trăm hai mươi ba tri u đồng)

. Đối với kho n tiền lãi tương ứng với mức lãi su t 20%/năm là kho n tiền phát sinh từ t i phạm nên bị truy thu để sung ngân sách Nhà nước, cụ thể truy thu của bị cáo H tổng số tiền: 34.964.000đ (làm tròn)

. Kho n tiền thu lợi b t chính 175.228.000đ (làm tròn số) mà bị cáo thu được là kho n tiền lãi tương ứng với mức lãi su t trên 20%/năm từ những người vay thì cần bu c bị cáo ph i tr lại cho người vay.

Do những người vay còn nợ lại tiền gốc vay chưa tr , nên số tiền thu lợi b t chính sẽ được trừ vào số tiền nợ gốc, và sau khi c n trừ mà người vay vẫn còn nợ lại tiền gốc thì sẽ bị truy thu n p vào ngân sách nhà nước thay cho nghĩa vụ của bị cáo. Nếu sau khi c n trừ kho n tiền thu lợi b t chính vào số tiền nợ gốc người vay còn nợ mà còn dư hoặc người vay đã tr hết nợ gốc thì cần bu c bị cáo tr lại cho người vay. Cụ thể:

Cần bu c người vay tiền n p sung ngân sách nhà nước, tổng số tiền: 40.215.000đ gồm:

+ Bà Nguyễn Thị Lan H3 ph i n p số tiền là 2.991.000 đồng (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 6.000.000đ – 3.008.219 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà H3);

+ Bà Lê Thị H7 ph i n p số tiền là 2.947.000đ (làm tròn số)(trong đ số tiền gốc còn nợ 22.500.000đ – 19.553.425đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà H7);

+ Bà Đỗ Thị P ph i n p số tiền là 4.047.000đ (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 5.300.000đ – 1.253.425đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà P);

+ Ông Nguyễn Thanh N2 ph i n p số tiền là 4.000.000đ (trong đ số tiền gốc còn nợ 4.000.000đ – 0 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của ông N2)

+ Ông Mạc Văn T10 ph i n p số tiền là 1.992.000đ (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 5.000.000đ – 3.008.219 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của ông T10)

+ Ông Võ Văn T5 ph i n p số tiền là 5.247.000đ (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 6.000.000đ – 752.055 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của ông T5)

+ Bà Hoàng Thị T3 ph i n p số tiền là 3.582.000đ (trong đ số tiền gốc còn nợ 4.000.000đ – 417.808 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà T3)

+ Bà Trần Thị T7 ph i n p số tiền là 5.000.000đ (trong đ số tiền gốc còn nợ 5.000.000đ – 0 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà T7)

+ Bà Thị D ph i n p số tiền là 7.412.000đ (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 9.000.000đ – 1.587.671 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà D)

+ Bà Nguyễn Thị Cẩm T2 ph i n p số tiền là 2.997.000đ (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 4.000.000đ – 1.002.740 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà T2)

Như vậy, từ các mục [4.1] [4.2] [4.3] thì bị cáo H ph i n p ngân sách nhà nước số tiền: {(226.500.000đ + 34.964.000đ) – 40.215.000đ} = 221.249.000đ;

Cần bu c bị cáo H c trách nhi m tr lại cho người vay tổng số tiền 103.638.000đ, gồm:

Tr lại cho bà Ngô Thị H2 số tiền 4.010.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 4.010.959đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Thị Ngọc L số tiền 21.997.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 29.497.260đ – nợ gốc 7.500.000đ)

Tr lại cho bà Hoàng Thị H4 số tiền 125.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 125.342đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Nguyễn Thị Bích H5 số tiền 417.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 417.808đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Lê Thị Ngọc  số tiền 16.135.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 19.135.616.000đ – nợ gốc 3.000.000đ)

Tr lại cho bà Thị N3 số tiền 13.124.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 15.124.658đ – nợ gốc 2.000.000đ)

Tr lại cho ông Đinh Văn H6 số tiền 1.512.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 4.512.329đ – nợ gốc 3.000.000đ)

Tr lại cho bà Thị S1 số tiền 3.760.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 3.760.000đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Nguyễn Thị Thúy H8 số tiền 2.038.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 7.938.356đ – nợ gốc 5.900.000đ)

Tr lại cho bà Điểu Thị T1 số tiền 25.081.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 41.780.822đ – nợ gốc 16.700.000đ)

Tr lại cho bà Đặng Thị N số tiền 250.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 250.685đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Lê Thị Thanh P1 số tiền 11.138.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 14.038.356đ – nợ gốc 2.900.000đ)

Tr lại cho bà Thị T9 số tiền 334.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 334.247đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Thị N5 số tiền 501.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 501.000đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Thị C số tiền 835.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 835.616đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Thị L2 số tiền 2.506.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 2.506.849đ – nợ gốc 0đ)

. Về xử lý vật chứng:

Đi n thoại di đ ng nhãn hi u OPPO màu đen. Bị cáo H4 không sử dụng vào vi c phạm t i nên cần tr lại cho bị cáo

Số tiền 60.800.000 đồng tạm giữ của Đoàn Thị Thu T xác định được T dùng thẻ ATM của những người vay tiền đi rút giùm cho bị cáo H4 và Số tiền 88.800.000 đồng tạm giữ khi khám xét chỗ ở của Nguyễn Thị H; tổng c ng 149.600.000đ được xử lý như sau:

Đối với những người bị cáo cho vay lãi su t vượt quá quy định mà bị cáo H rút tiền từ thẻ ATM của những người này thì sau khi c n trừ số tiền gốc và lãi, nếu dư thì tr lại cho những người này, cụ thể tr lại tổng số tiền 18.550.000đ cho những người sau:

Tr lại cho bà Thị Ngọc L số tiền 900.000đ

Tr lại cho bà Nguyễn Thị Bích H5 số tiền 200.000đ

Tr lại cho bà Thị S1 số tiền 1.500.000đ

Tr lại cho bà Đặng Thị N số tiền 750.000đ

Tr lại cho bà Thị T9 số tiền 300.000đ

Tr lại cho bà Thị C số tiền 5.300.000đ

Tr lại cho bà Thị L2 số tiền 8.500.000đ

Đối với những người vay bị cáo H cho vay chưa vượt quá mức lãi su t quy định, bị cáo H đã rút từ thẻ ATM của những người này và bị thu giữ và đã làm vi c, c lời khai trong hồ sơ vụ án thì cần tr lại cho những người vay trên với tổng số tiền 12.500.000đ cụ thể:

Tr cho Thị N4 số tiền 3.700.000đ

Tr cho Nguyễn Văn H9 số tiền 3.100.000đ

Tr cho Phạm Thị H11 số tiền 4.800.000đ

Tr cho Đoàn Văn H10 số tiền 900.000đ

Tuy nhiên đối với Nguyễn Văn H9 và Phạm Thị H11 đồng ý c n trừ số tiền này vào tiền nợ gốc cho bà H nên số tiền 7.900.000đ của H9 và H11 sẽ được tr lại cho bị cáo H, nhưng tiếp tục tạm giữ để đ m b o thi hành án.

Đối với số tiền 11.300.000đ của những người sau: 4.900.000đ bị cáo H rút của Trần Minh T11; 6.400.000đ bị cáo H rút của Thị S2; 7.100.000đ rút của Lâm Văn Minh V. Do chưa làm rõ, l y lời khai được của những người này nên cần giao số tiền trên cho cơ quan CSĐT công an thị xã C tiếp tục xác minh, xử lý.

Số tiền còn lại: (149.600.000đ – 18.550.000đ – 4.600.000đ – 11.300.000đ) = 115.150.000đ cần tiếp tục tạm giữ để đ m b o thi hành án đối với bị cáo H.

03 (ba) tờ gi y ghi chép thông tin tên người vay tiền, mật khẩu ATM và 02 (hai) cuốn sổ ghi chép vi c cho vay tiền của H cần tiếp tục lưu giữ theo hồ sơ vụ án.

47 thẻ ATM gồm các thẻ số 4221510892870893; 4221510796321175; 4221510412815071;4221510740426666;4221510227148361;4221510993682825;4 221510785857130;4221510685436795;4221510367744813;4221510765491264;97 04030613155180;9704030545427285;9704030605596029;9704030671699079;970 4030574907850;9704030565810261;5174160007875850;5174160004793015;9704 030597732822;9704030608997810;9704030609926016;9704030150294467;97040 30659812835;9704030631323323;9704030613705166;9704030284633747;970403 0585529909;9704030625933137;9704030257683174;9704030178416340;9704030 657666852;9704030287260126;5174160006740550;9704038370067357;51741600 01906271;9704037330254584;9704030186647191;9704030501987462; 006; 545; 727; 448; 517; 641; 304, 004, 9704317516008740. Đối với những người đã l y được lời khai, làm rõ thì cần tr lại. Đối với những người chưa làm rõ, chưa l y được lời khai thì cần giao cho Cơ quan CSĐT Công an thị xã C tiếp tục xác minh, xử lý.

Đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tình B là c căn cứ, phù hợp với nhận định của h i đồng xét xử nên được ch p nhận.

Án phí hình sự sơ thẩm bị cáo ph i chịu theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị H phạm t i “ Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại kho n 2 Điều 201 B luật hình sự.

2. Về hình phạt

2.1. Căn cứ kho n 2 Điều 201; các điểm i,s kho n 1, 2 Điều 51; các điều 38; 50, 65 B luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị H 09 (chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 01 (m t) năm 06 (sáu) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước qu n lý, giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách.

Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, nếu bị cáo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt tù của bán án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bán án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật hình sự.

3. Về các bi n pháp tư pháp:

3.1.Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 46, Điều 47 B luật hình sự, Điều 106 B luật tố tụng hình sự:

3.1.1 Tr lại cho bị cáo H 01 Đi n thoại di đ ng nhãn hi u OPPO màu đen;

3.1.2. Số tiền 60.800.000 đồng tạm giữ của Đoàn Thị Thu T và Số tiền 88.800.000 đồng tạm giữ khi khám xét chỗ ở của Nguyễn Thị H được xử lý như sau:

- Tr lại số tiền 18.550.000đ cho những người sau:

Tr lại cho bà Thị Ngọc L số tiền 900.000đ

Tr lại cho bà Nguyễn Thị Bích H5 số tiền 200.000đ

Tr lại cho bà Thị S1 số tiền 1.500.000đ

Tr lại cho bà Đặng Thị N số tiền 750.000đ

Tr lại cho bà Thị T9 số tiền 300.000đ

Tr lại cho bà Thị C số tiền 5.300.000đ

Tr lại cho bà Thị L2 số tiền 8.500.000đ

- Tr lại tổng số tiền 4.600.000đ cho những người sau:

Tr lại cho Đoàn Văn H10 số tiền 900.000 đồng

Tr lại cho Thị N4 số tiền 3.700.000đ

- Giao cho Cơ quan CSĐT công an thị xã C tiếp tục xác minh, xử lý tổng số tiền 11.300.000đ của những người sau: 4.900.000đ bị cáo H rút của Trần Minh T11; 6.400.000đ bị cáo H rút của Thị S2; 7.100.000đ rút của Lâm Văn Minh V.

Số tiền còn lại: (149.600.000đ – 18.550.000đ – 4.600.000đ – 11.300.000đ) = 115.150.000đ cần tiếp tục tạm giữ để đ m b o thi hành án đối với nghĩa vụ của bị cáo H.

3.1.3.Tiếp tục lưu giữ theo hồ sơ vụ án 03 (ba) tờ gi y ghi chép thông tin tên người vay tiền, mật khẩu ATM và 02 (hai) cuốn sổ ghi chép vi c cho vay tiền của H

3.1.4. Tr lại cho những người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan các thẻ ATM:

Tr cho ông Đoàn Văn Đ thẻ ATM số 4221510892870893

Tr cho Nguyễn Thị Bích H5 thẻ ATM số 4221510796321175;

Tr cho Đặng Thị N thẻ ATM số 4221510412815071;

Tr cho Thị Nhung thẻ ATM số 4221510740426666;

Tr cho Trần Thị N6 thẻ ATM số 4221510227148361;

Tr cho Thị Chinh thẻ ATM số 4221510993682825;

Tr cho Nguyễn Thị Bích T8 thẻ ATM số 4221510785857130;

Tr cho Trịnh Thị Thanh T6 thẻ ATM số 4221510685436795;

Tr cho Phạm Thị M thẻ ATM số 4221510367744813;

Tr cho Đinh Văn H6 thẻ ATM số 4221510765491264;

Tr cho Nguyễn Thị Lan H3 thẻ ATM số 9704030613155180;

Tr cho Thị Di u thẻ ATM số 9704030545427285;

Tr cho Thị Soan thẻ ATM số 9704030605596029;

Tr cho Lê Thị H7 thẻ ATM số 9704030671699079;

Tr cho Lê Thị Ngọc Ẩ thẻ ATM số 9704030565810261;

Tr cho Thị N5 thẻ ATM số 5174160007875850;

Tr cho Hoàng Thị H4 thẻ ATM số 5174160004793015;

Tr cho Đoàn Văn H14 thẻ ATM số 9704030597732822;

Tr cho Lưu Thị M1 thẻ ATM số 9704030608997810;

Tr cho Mạc Văn T10 thẻ ATM số 9704030609926016;

Tr cho Lê Ngọc H13 thẻ ATM số 9704030150294467;

Tr cho Điểu Thị N1 thẻ ATM số 9704030659812835;

Tr cho Võ Văn T5 thẻ ATM số 9704030613705166;

Tr cho Nguyễn Thị Cẩm T2 thẻ ATM số 9704030284633747;

Tr cho Đỗ Thị P thẻ ATM số 9704030585529909;

Tr cho Thị Chúc thẻ AM số cho 9704030257683174;

Tr cho Nguyễn Thanh N2 thẻ ATM số 9704030178416340;

Tr cho Nguyễn Thị Thúy H8 thẻ ATM số 9704030657666852;

Tr cho Võ Văn L1 thẻ ATM số 9704030287260126;

Tr cho Thị Thơm thẻ ATM số 5174160006740550;

Tr cho Thị N4 thẻ ATM số 9704030501987462;

Tr cho Lê Thị Thanh P1 thẻ ATM số 006;

Tr cho Ngô Thị Huỳnh thẻ ATM số 545;

Tr cho Phạm Thị H11 thẻ ATM số 727;

Tr cho Điểu Thị Tuyết thẻ ATM số 448;

Tr cho Trần Thị Kim O thẻ ATM số 517;

Tr cho Hoàng Thị T3 thẻ ATM số 641;

Tr cho Thị Ngọc L thẻ ATM số 304,

Tr cho Nguyễn Văn H9 thẻ ATM số 004,

Tr cho Thị Ly thẻ ATM số 9704317516008740

Đối với những thẻ ATM sau: số 9704030574907850 của Trần Minh T11; 9704030631323323 của Trần Thị N6; 970403062593313 của Lâm Văn Minh V; 9704038370067357 của Trần Ngọc T12; 5174160001906271 của Thị Sara; 9704037330254584 củaTrương Thị Hồng Thơ; 9704030186647191 của Ngô Đồng H15. Những thẻ ATM này cần tiếp tục giao cho cơ quan CSĐT công an thị xã C tiếp tục xác minh, xử lý.

3.2. Áp dụng nghị quyết 01/2021/ NQ – HĐTP ngày 20/12/2021 của H i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 201 B luật hình sự và vi c xét xử vụ án hình sự về t i cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.

3.2.1. Bu c bị cáo Nguyễn Thị H c trách nhi m n p để sung ngân sách nhà nước tổng số tiền: 221.249.000đ (….)

3.2.2. Cần bu c người vay tiền n p sung ngân sách nhà nước, tổng số tiền: 40.215.000đ (….)cụ thể như sau:

+ Bà Nguyễn Thị Lan H3 ph i n p số tiền là 2.991.000 đồng (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 6.000.000đ – 3.008.219 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà H3);

+ Bà Lê Thị H7 ph i n p số tiền là 2.947.000đ (làm tròn số)(trong đ số tiền gốc còn nợ 22.500.000đ – 19.553.425đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà H7);

+ Bà Đỗ Thị P ph i n p số tiền là 4.047.000đ (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 5.300.000đ – 1.253.425đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà P);

+ Ông Nguyễn Thanh N2 ph i n p số tiền là 4.000.000đ (trong đ số tiền gốc còn nợ 4.000.000đ – 0 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của ông N2)

+ Ông Mạc Văn T10 ph i n p số tiền là 1.992.000đ (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 5.000.000đ – 3.008.219 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của ông T10)

+ Ông Võ Văn T5 ph i n p số tiền là 5.247.000đ (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 6.000.000đ – 752.055 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của ông T5)

+ Bà Hoàng Thị T3 ph i n p số tiền là 3.582.000đ (trong đ số tiền gốc còn nợ 4.000.000đ – 417.808 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà T3)

+ Bà Trần Thị T7 ph i n p số tiền là 5.000.000đ (trong đ số tiền gốc còn nợ 5.000.000đ – 0 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà T7)

+ Bà Thị D ph i n p số tiền là 7.412.000đ (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 9.000.000đ – 1.587.671 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà D)

+ Bà Nguyễn Thị Cẩm T2 ph i n p số tiền là 2.997.000đ (làm tròn số) (trong đ số tiền gốc còn nợ 4.000.000đ – 1.002.740 đ tiền thu lợi b t chính bị cáo đã nhận của bà T2)

3.2.3. Bu c bị cáo H c trách nhi m tr lại cho những người vay tiền tổng số tiền 103.638.000đ (….), cụ thể:

Tr lại cho bà Ngô Thị H2 số tiền 4.010.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 4.010.959đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Thị Ngọc L số tiền 21.997.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 29.497.260đ – nợ gốc 7.500.000đ)

Tr lại cho bà Hoàng Thị H4 số tiền 125.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 125.342đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Nguyễn Thị Bích H5 số tiền 417.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 417.808đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Lê Thị Ngọc  số tiền 16.135.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 19.135.616.000đ – nợ gốc 3.000.000đ)

Tr lại cho bà Thị N3 số tiền 13.124.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 15.124.658đ – nợ gốc 2.000.000đ)

Tr lại cho ông Đinh Văn H6 số tiền 1.512.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 4.512.329đ – nợ gốc 3.000.000đ)

Tr lại cho bà Thị S1 số tiền 3.760.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 3.760.000đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Nguyễn Thị Thúy H8 số tiền 2.038.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 7.938.356đ – nợ gốc 5.900.000đ)

Tr lại cho bà Điểu Thị T1 số tiền 25.081.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 41.780.822đ – nợ gốc 16.700.000đ)

Tr lại cho bà Đặng Thị N số tiền 250.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 250.685đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Lê Thị Thanh P1 số tiền 11.138.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 14.038.356đ – nợ gốc 2.900.000đ)

Tr lại cho bà Thị T9 số tiền 334.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 334.247đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Thị N5 số tiền 501.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 501.000đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Thị C số tiền 835.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 835.616đ – nợ gốc 0đ)

Tr lại cho bà Thị L2 số tiền 2.506.000đ (làm tròn số) (trong đ thu lợi b t chính bị cáo đã thu 2.506.849đ – nợ gốc 0đ)

4. Về án phí: Căn cứ Điều 136 B luật tố tụng Hình sự; kho n 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, gi m, thu n p, qu n lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án

- Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo ph i chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng

5. Quyền kháng cáo: Bị cáo, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày b n án được tống đạt hợp l theo quy định của pháp luật. HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ung Thị Ngọc Thanh

Cỡ chữ