- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, nuôi con chung của ch Hà h h.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 271 Bộ luật ố tụng d n sự; Điều 273 Bộ luật ố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2024/HNGĐ - ST Ngày 07 / 6 /2024 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, tØnh Qu¶ng Ninh
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Hồng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà B i im Dung
- Bà Hồ h Lan
Thư ký phiên toà: ông Nguy n ăn Cảnh – Thư ký Toà án nh n d n thành phố H Long, tỉnh Quảng Ninh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: à rư ng h hánh Ly – iểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 6 năm 2024, t i Hội trường xét xử số III Tòa án nhân dân thành phố H Long, tỉnh Quảng Ninh, xét xử s thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 92/2024/QĐXXS - HNGĐ ngày 23/5/2024, giữa các đư ng sự:
1. Nguyên đ n: Ch Hà h h, sinh năm 1988;
N i thường trú: thôn N, xã T S, huyện , tỉnh T B; n i t m trú: tổ 14, khu 2, phường H K, thành phố H L, tỉnh Q N – c m t
2 B đ n: anh Nguy n iết T, sinh năm 1991;
N i thường trú: cụm d n cư số 10, thôn , xã M, huyện M Đ, thành phố H N; n i t m trú: tổ 14, khu 2, phường H K, thành phố H L, tỉnh Q N; ch hiện nay: tổ 19A, khu 3, phường H K, thành phố H L, tỉnh Q N – c m t
NỘI DUNG VỤ ÁN
heo đ n kh i kiện ngày 08/4/2024, các lời khai t i oà án và t i phiên toà, nguyên đ n là ch Hà h h khai:
- ề quan hệ hôn nh n: ch và anh kết hôn và chung sống với nhau trên c s tự nguyện, c đăng ký kết hôn hợp pháp t i Ủy an nh n d n xã Mỹ hành, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội vào năm 2013 rước khi kết hôn c thời gian tìm hiểu là 01 năm Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống t i một số n i, đến năm 2016 thì đến sinh sống t i tổ 14, khu 2, phường H K, thành phố H L, tỉnh Q N rong thời gian kết hôn cuộc sống hôn nh n xảy ra nhiều m u thu n, đến tháng 5/2023 thì xảy ra m u thu n nghiêm tr ng, nguyên nh n m u thu n chủ yếu do không c tiếng n i chung và ất đồng quan điểm sống, nên cuộc sống hôn nh n không kéo dài được, m u thu n đã được gia đình hai ên hòa giải nhiều lần nhưng không c kết quả, hiện t i anh ch sống ly th n từ tháng 5 năm 2023 cho đến nay rong thời gian ly th n vợ chồng đã không còn quan t m đến nhau M u thu n vợ chồng đã rất trầm tr ng và kéo dài, không thể hàn gắn, cuộc sống hôn nh n không h nh phúc, tình cảm không còn nên ch đề ngh òa án giải quyết cho ch được ly hôn với anh .
- ề con chung: Trong quá trình chung sống, ch và anh T có 03 con chung là Nguy n iết D, sinh ngày 05/12/2013; Nguy n Hà Ng c D1, sinh ngày 25/6/2015 ; Nguy n Hà Ánh D2, sinh ngày 12/7/2019. Khi ly hôn ch yêu cầu được trực tiếp nuôi dư ng hai con chung Nguy n Hà Ng c D1 và Nguy n Hà Ánh D2 cho đến khi thành niên Ch yêu cầu giao con chung Nguy n iết D cho anh T được trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi thành niên Ch không yêu cầu anh T cấp dư ng nuôi con chung
- ề tài sản chung: ch và anh T không có tài sản chung, ch không yêu cầu òa án giải quyết
- ề nợ chung: không c
* B đ n anh Nguy n iết trình ày:
- ề quan hệ hôn nh n: về thời gian kết hôn, n i kết hôn, n i sinh sống, về con chung như ch h trình bày là đúng Cuộc sống hôn nh n của hai vợ chồng vui vẻ, h nh phúc, c lúc ất hòa nhưng theo ý kiến của cá nh n của anh, vợ chồng v n khắc phục được Hiện ch h đi h c trên Hà Nội và các con được ch h chuyển về quê ngo i hái Bình sinh sống, h c tập Trong thời gian này vợ chồng anh ch v n quan t m, sinh ho t ình thường Xét thấy m u thu n chưa trầm tr ng nên anh không đồng ý ly hôn
- ề con chung: rong quá trình chung sống, anh và ch h có 03 con chung là Nguy n iết D, sinh ngày 05/12/2013; Nguy n Hà Ng c D1, sinh ngày 25/6/2015 ; Nguy n Hà Ánh D2, sinh ngày 12/7/2019. Khi ly hôn anh yêu cầu được trực tiếp nuôi cả a con chung và không yêu cầu ch h cấp dư ng nuôi con chung.
- ề tài sản chung: anh và ch h không có tài sản chung, anh không yêu cầu òa án giải quyết
- ề nợ chung: không c
* i iên ản xác minh ngày 23/5/2024, c sự tham gia của tổ trư ng tổ 19A, khu 3, phường H K, thành phố H L c nội dung:
Ch Hà h h và anh Nguy n iết thuê nhà và sinh sống tổ 19A, khu 3, phường H K, thành phố H L từ khoảng năm 2022, khi đến đ y sinh sống c vợ chồng ch h, anh T c ng các con, m u thu n của hai vợ chồng ông không r là lý do gì, nhưng khoảng một năm tr l i đ y, hai vợ chồng đã sống ly th n, ch Th và các con chuyển đi đ u ông không r , chỉ còn anh T sống đ y một mình khoảng một năm nay Ch h anh T c 03 con chung là Nguy n iết D, sinh năm 2013, Nguy n Hà Ng c D1, sinh năm 2015 và Nguy n Hà Ánh D2, sinh năm 2019, khi ch h đi thì c đem các con đi theo, anh v n đ y một mình, đề ngh òa án xem xét giải quyết theo quy đ nh của pháp luật
i đ n đề ngh ngày 15/5/2024, ch Hà h h, anh Nguy n iết đề ngh òa án không triệu tập con trên 7 tuổi để lấy ý kiến về nguyện v ng của các cháu với lý do: các cháu hiện đang h c tập, sinh sống t i hái Bình, đang chuẩn
thi cuối h c k , do đường sá xa xôi, việc của hai vợ chồng s ảnh hư ng đến t m sinh lý của các cháu Anh ch s về n i chuyện với các cháu và h i ý kiến của các con về nguyện v ng và s c văn ản nộp l i cho òa án
i đ n trình ày ngày 03/6/2024, của cháu Nguy n iết D, cháu Nguy n Hà Ng c D1 do ch h giao nộp c nội dung: cháu Nguy n iết D c nguyện v ng được với ố là anh Nguy n iết Cháu Nguy n Hà Ng c D1 c nguyện v ng được với m là ch Hà h h.
Đ i diện iện kiểm sát nh n d n thành phố H Long tham gia phiên toà phát iểu ý kiến: kể từ khi thụ ý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án, hẩm phán, hư ký, Hội đồng xét xử đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo đúng qui đ nh của Bộ luật ố tụng d n sự; Nguyên đ n, đ n thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đ nh của Bộ luật ố tụng d n sự. Có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ s vụ án được thẩm tra t i phiên toà; Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng:
- ề thẩm quyền: ch Hà h h là nguyên đ n c đ n xin ly hôn anh Nguy n iết , anh iệp c hộ khẩu thường trú t i cụm d n cư số 10, thôn , xã M, huyện M Đ, thành phố H N; nhưng c n i t m trú từ ngày 28/7/2022 t i tổ 14, khu 2, phường H K, thành phố H L, tỉnh Q N và ch hiện nay t i tổ 19A, khu 3, phường H K, thành phố H L, tỉnh Q N Đ y là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án nh n d n thành phố H Long, quy đ nh t i khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật ố tụng d n sự
Về Quan hệ hôn nhân:
Quan hệ hôn nh n giữa ch Hà h h và anh Nguy n iết là hợp pháp, được pháp luật công nhận và ảo vệ, quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra m u thu n do ất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, vì vậy, quan hệ vợ chồng ngày càng căng thẳng, thường xuyên cãi vã l n nhau. Ch Th, anh T đã sống ly th n, không còn quan hệ tình cảm, không quan t m đến nhau và được chứng minh t i biên bản xác minh ngày 25/5/2024 do òa án tiến hành, đã g y ảnh hư ng xấu đến quan hệ hôn nh n i phiên tòa ch Th v n giữ nguyên quan điểm yêu cầu òa án giải quyết cho ch được ly hôn anh Nguy n iết , như vậy chứng t tình tr ng hôn nh n giữa ch Th và anh T đã lâm vào tình tr ng trầm tr ng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nh n không đ t được Ch T yêu cầu òa án giải quyết cho ch được ly hôn anh Nguy n iết là c căn cứ chấp nhận theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình.
Về con chung: ch Th và anh T có 03 con chung là Nguy n iết D, sinh ngày 05/12/2013; Nguy n Hà Ng c D1, sinh ngày 25/6/2015 ; Nguy n Hà Ánh D2, sinh ngày 12/7/2019
Xét yêu cầu nuôi con chung của ch Th, anh T thấy: ch h yêu cầu được trực tiếp nuôi dư ng con chung Nguy n Hà Ng c D1, Nguy n Hà Ánh D2 và yêu cầu giao con chung Nguy n iết D cho anh T được trực tiếp nuôi dư ng Xét thấy cháu D là con trai, năm nay đã h n 10 tuổi, cháu D1, cháu D2 là cháu gái, cả hai còn quá nh và hiện đang với ch h ổn đ nh t i gia đình ông à ngo i Anh đang là nh n viên của Công ty x y dựng, một mình t i n i thuê, không thể c điều kiện nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục cả a con nh , trong đ còn c hai cháu gái, vì vậy, yêu cầu được trực tiếp nuôi dư ng cả a con chung của anh là không ph hợp với thực tế công việc và đảm ảo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ nh . H n nữa nguyện v ng của các con chung, trong đ cháu Nguy n iết D c nguyện v ng được với ố là anh Nguy n iết T, cháu Nguy n Hà Ng c D1 c nguyện v ng được với m là ch Hà h h, đ y là nguyện v ng chính đáng của các cháu, cần được xem xét và tôn tr ng. Do đ , c căn cứ để chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của ch Th, giao con chung Nguy n Hà Ng c D1, Nguy n Hà Ánh D2 cho ch h được trực tiếp nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục; giao con chung Nguy n iết D cho anh T được trực tiếp nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục là phù hợp. Ch Th không yêu cầu anh T phải cấp dư ng nuôi con chung, xét đ y là quyết đ nh cá nh n của ch h, vì vậy không xét.
Về tài sản chung, công nợ chung:
- Ch Th, anh T đều xác đ nh không có tài sản chung, ch Th, anh T không yêu cầu oà án giải quyết, vì vậy, Hội đồng xét xử không xét
- Ch Th, anh T đều xác đ nh không có công nợ chung, ch Th, anh T không yêu cầu oà án giải quyết, vì vậy, Hội đồng xét xử không xét
Về án phí:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Ngh quyết số 326/2016/UB QH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án thì ch Hà h h phải nộp 300 000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự ly hôn s thẩm
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật ố tụng d n sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đình; Ngh quyết số 326/2016/UB QH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, nuôi con chung của ch Hà h h.
1. Về quan hệ hôn nhân: ch Hà h h được ly hôn anh Nguy n iết
2. Về con chung:
- Giao hai con chung Nguy n Hà Ng c D1, sinh ngày 25/6/2015 và Nguy n Hà Ánh D2, sinh ngày 12/7/2019, cho ch Hà h h; giao con chung Nguy n iết D, sinh ngày 05/12/2013 cho anh Nguy n iết được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Ch Hà h Th và anh Nguy n iết không phải cấp dư ng nuôi con chung và c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr
- Ch Th, anh Tc ng các thành viên trong gia đình, không được cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con
3. Về án phí dân sự:
Ch Hà h h phải ch u 300 000đ ( a trăm nghìn đồng) án phí d n sự ly hôn s thẩm, được trừ đi số tiền 300 000đ ( a trăm nghìn đồng) tiền t m ứng án phí, theo iên lai thu tiền số 0000664 ngày 11/4/2024 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố H Long, tỉnh Quảng Ninh, ch h đã nộp đủ.
4. Về quyền kháng cáo: ch Hà h h, anh Nguy n iết c quyền kháng cáo trong h n mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân T Hạ Long - CCTHADS T Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Các đương sự; - UBND M Thành, M Đức, Hà Nội - Lưu hồ sơ, lưu văn phòng | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ đ ký Lê Hồng Ninh |