vanban.org

Bản án 47/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của chị Thái Thị Minh K với anh Trần Anh N. Xử cho chị Thái Thị Minh K được ly hôn với anh Trần Anh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị K ly hôn với anh N"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 17/6/2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thanh P.

Bà Lê Thị Kim X.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Thanh Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch tham gia phiên tòa: Ông Vũ Đình Tứ - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 326/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 398/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thái Thị Minh K, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Trần Anh N, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

(Chị K, anh N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 02 năm 2024 và lời khai có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Thái Thị Minh K trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Anh N chung sống với nhau từ năm 2019 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai vào ngày 04/4/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh N thường xuyên dùng những lời lẽ thô tục, xuyên tạc để chửi chị K và mẹ của chị. Chị đã nhiều lần nhẫn nhịn khuyên bảo nhưng anh vẫn chứng nào tật nấy không thay đổi. Vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng nên chị đã dọn ra ngoài sinh sống hơn một năm và trong thời gian này anh chị không bàn bạc đoàn tụ. Nay chị nhận thấy không còn tình cảm với anh N và mục đích hôn nhân không đạt nên chị xin được ly hôn với anh Trần Anh N.

Về con chung: Không có; Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.

Bị đơn anh Trần Anh N đã được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của vụ án nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Từ khi thụ lý, quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ theo đúng trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn là đúng theo quy định pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định pháp luật.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị K, xử cho chị K được ly hôn với anh N. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không có nên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Thái Thị Minh K có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Trần Anh N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Tòa án căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị K, anh N.

. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp ly hôn. Bị đơn anh Trần Anh N có địa chỉ thường trú và hiện đang sinh sống tại ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch.

. Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Thái Thị Minh K về việc xin ly hôn với anh Trần Anh N thì thấy rằng: Chị K, anh N kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai vào ngày 04/4/2019 nên xác định hôn nhân giữa chị chị K, anh N là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh N thường xuyên dùng những lời lẽ thô tục, xuyên tạc để chửi mắng chị K và mẹ của chị. Anh chị đã nhiều lần ngồi lại bàn bạc nhưng không thể hàn gắn được tình cảm. Mặt khác trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến khi xét xử Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng anh N không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị K, chứng tỏ việc anh N bỏ mặc hôn nhân, không có thiện chí hàn gắn xây dựng gia đình. Xét thấy, vợ chồng chị K, anh N đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó chấp nhận đơn xin ly hôn của chị K, xử cho chị Thái Thị Minh K được ly hôn anh Trần Anh N.

Về con chung: Không có nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không xét.

Về án phí: Chị K là người nộp đơn xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 8, 9 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của chị Thái Thị Minh K với anh Trần Anh N.

Xử cho chị Thái Thị Minh K được ly hôn với anh Trần Anh N.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không xét.

3. Về án phí: Chị Thái Thị Minh K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0017395 ngày 04/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Chị K đã nộp đủ án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ