vanban.org

Bản án 47/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Huỳnh Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Văn R.

Về án phí: Chị Huỳnh Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0020121 ngày 14/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên xem thi hành xong. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền khán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Huỳnh Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Văn R.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2023/HNGĐ-ST
Ngày 22-8-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Thúy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Tấn Trãi

2. Bà Phạm Thị Thế Băng

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

Trong ngày 22 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị D, sinh năm: 1965; (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn R, sinh năm: 1967; (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 06/4/2023, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị D trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn R tiến tới hôn nhân vào năm 2000, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2001 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, anh Nguyễn Văn R thường xuyên nhậu nhẹt về chửi mắng, đánh đập vợ con. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2014 đến nay.

Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn R.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 15/02/2001, đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Nguyễn Văn R đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, bị đơn anh Nguyễn Văn R cư trú: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang. Do đó, tranh chấp ly hôn giữa chị Huỳnh Thị D và anh Nguyễn Văn R thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Chị Huỳnh Thị D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị Huỳnh Thị D theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập, tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn anh Nguyễn Văn R nhưng anh Nguyễn Văn R vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn R.

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, chị Huỳnh Thị D và anh Nguyễn Văn R kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã Hưng Thạnh, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 14/9/2010 tại Quyển số 01/2010, đây là hôn nhân hợp pháp. Chị Huỳnh Thị D đề nghị Tòa án cho ly hôn vì cho rằng trong quá trình sống chung vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, anh Nguyễn Văn R thường xuyên nhậu nhẹt về chửi mắng, đánh đập vợ con. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2014 đến nay. Khi chị Huỳnh Thị D có đơn xin ly hôn, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án hợp lệ cho anh Nguyễn Văn R nhưng anh Nguyễn Văn R không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị D, tại phiên tòa anh Nguyễn Văn R vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ. Điều đó đã cho thấy anh Nguyễn Văn R đã không còn quan tâm đến hôn nhân giữa anh và chị Huỳnh Thị D. Xét thấy, tình cảm và đời sống chung của vợ chồng của chị Huỳnh Thị D và anh Nguyễn Văn R đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận cho chị Huỳnh Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Văn R là phù hợp.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Huỳnh Thị D và anh Nguyễn Văn R có 01 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 15/02/2001. Hiện nay con chung đã thành niên nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Chị Huỳnh Thị D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Huỳnh Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Văn R.

2. Về án phí: Chị Huỳnh Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0020121 ngày 14/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên xem thi hành xong.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ