- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Yến O - Võ Vũ D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Lê Thị Yến O với ông Võ Vũ D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28 - 6 - 2023 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thay;
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Bình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 62/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 về ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Yến O, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 6, ấp T B, xã H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Võ Vũ D, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ 6, ấp T B, xã H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày tháng 4 năm 2023, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị Yến O trình bày:
Bà và ông Võ Vũ D chung sống với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh vào năm 2009. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2016 thì không hạnh phúc nữa do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách sinh hoạt trong gia đình, bất đồng về kinh tế do ông D không lo làm kinh tế, tiền chi tiêu, sinh hoạt trong gia đình do bà làm ra. Hiện tại, vợ chồng bà đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay, bà đi làm về và sống nhà mẹ ruột bà. Nay, bà không còn tình cảm với ông Võ Vũ D và yêu cầu ly hôn với ông D.
Về con chung: Bà và ông D có 02 con chung tên Võ Hoàng P, sinh ngày 21/7/2010 và Võ Hoàng A, sinh ngày 28/5/2014. Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn - Ông Võ Vũ D trình bày:
Bà O trình bày về thời gian sống chung, hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung đã đầy đủ, ông không có ý kiến bổ sung.
Nguyên nhân mâu thuẩn mà bà O trình bày để yêu cầu ly hôn là không đúng, ông vẫn đi làm nhưng do bà O không về nhà sống mà sống nhà mẹ ruột từ năm 2016 cho đến nay, nên ông đi làm lấy tiền lo chi tiêu sinh hoạt trong gia đình mà không đưa tiền cho bà O. Hiện tại, vợ chồng ông đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Nay, bà O yêu cầu ly hôn ông không đồng ý ly hôn vì còn thương vợ, thương con, yêu cầu được đoàn tụ.
Về con chung: Ông và bà O có 02 con chung tên Võ Hoàng P, sinh ngày 21/7/2010 và Võ Hoàng A, sinh ngày 28/5/2014. Nếu có ly hôn ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông không yêu cầu bà O cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Yến O đối với ông Võ Vũ D.
Về nuôi con chung: Giao 02 cháu Võ Hoàng P, sinh ngày 21/7/2010 và Võ Hoàng A, sinh ngày 28/5/2014 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận, ông D không yêu cầu bà O cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Bà O phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về hôn nhân: Bà Lê Thị Yến O, ông Võ Vũ D chung sống với nhau từ năm 2009, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh vào ngày 23 tháng 3 năm 2009, Giấy đăng ký kết hôn số 40, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Yến O, Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong quá trình chung sống, giữa bà O, ông D phát sinh mâu thuẫn, mà nguyên nhân mâu thuẫn là về kinh tế gia đình, do tính tình, quan điểm sống khác nhau, không có tiếng nói chung, hai người đã sống ly thân từ đầu năm 2016 cho đến nay. Bà O trình bày mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng không thể sống chung với nhau nên yêu cầu ly hôn. Ông D thừa nhận vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay, nhưng vì còn tình cảm với bà O nên yêu cầu được đoàn tụ.
Căn cứ vào biên bản xác minh ngày 13 tháng 6 năm 2023 (bút lục số 29) tại địa phương thấy rằng mâu thuẫn hôn nhân giữa bà O, ông là do mâu thuẩn về quan điểm sống, kinh tế gia đình, đã có thời gian sống ly thân nhưng khi gặp nhau vẫn không có tiếng nói chung nên hiện tại mục đích hôn nhân của ông bà không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà O đối với ông D là có căn cứ chấp nhận phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận, cho bà O được ly hôn với ông D.
Về nuôi con chung: Bà Oanh, ông D có 02 con chung gồm Võ Hoàng P, sinh ngày 21/7/2010 và Võ Hoàng A, sinh ngày 28/5/2014. Hiện các con chung đang sống cùng với ông D, nguyện vọng của cháu P và cháu A là muốn sống cùng cha khi cha mẹ ly hôn. Ông D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, bà O đồng ý để 02 con chung cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng nên giao 02 con chung cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, ông D không yêu cầu bà O cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà O, ông D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận
Về án phí: Bà Lê Thị Yến O phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Lê Thị Yến O với ông Võ Vũ D.
2. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung Võ Hoàng P, sinh ngày 21/7/2010 và Võ Hoàng A, sinh ngày 28/5/2014 cho ông Võ Vũ D trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận, ông Võ Vũ D không yêu cầu bà Lê Thị Yến O cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Lê Thị Yến O có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền cản trở.
3. Về chia tài sản, nợ chung: Ghi nhận, bà Lê Thị Yến O, ông Võ Vũ D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Bà Lê Thị Yến O phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà O đã nộp theo biên lai thu số 0008064 ngày 12/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận, bà O đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị Yến O, ông Võ Vũ D có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Tây Ninh; - VKSND H.Tân Châu; - THA-DS H.Tân Châu; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, tập án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Xuân Lan |