vanban.org

Bản án 47/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trịnh Thị C.

Về hôn nhân : Cho bà Trịnh Thị C được ly hôn với ông Lê Văn Tr Về con chung: Bà Trịnh Thị C và ông Lê Văn Tr có 03 người con chung tên Lê Thị Thu H – sinh năm 1994; Lê Quốc N –sinh năm 1996; Lê Thị Mỹ L – sinh năm 2003. Hiện con chung đã thành niên, có gia đình tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trinh thi c-le van tr"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trịnh Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 22-9- 2023
V/v “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Kha

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Cẩm

2. Bà Lê Thị Hạnh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Thịnh - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ tham gia phiên toà: Ông Lê Trung Hiếu- Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 86/2023/TLST- HNGĐ về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 953/2023/QĐXX-ST ngày 24 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1051/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2023 giữa

1/ Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị C –sinh năm 1972

Địa chỉ: tổ dân phố A, phường Phổ M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. (Có mặt)

2/Bị đơn: Ông Lê Văn Tr- sinh năm 1970

Địa chỉ: tổ dân phố A, phường Phổ M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. (Vắng mặt lần thứ hai không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1/Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trịnh Thị C trình bày :

Về hôn nhân: Bà Trịnh Thị C và ông Lê Văn Tr kết hôn năm 1994, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phổ M (Nay là phường Phổ M), vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng không cùng quan điểm sống và anh Lê Văn Tr thường xuyên uống rượu. Đến tháng 11 năm 2022 thì vợ chồng sống ly thân đến nay. Nay bà C không còn tình cảm nên yêu cầu được ly hôn với ông Tr.

Về con chung: Bà Trịnh Thị C và ông Lê Văn Tr có 03 người con chung tên Lê Thị Thu H – sinh năm 1994; Lê Quốc N –sinh năm 1996; Lê Thị Mỹ L– sinh năm 2003. Hiện các con chung đã thành niên, có gia đình tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Bà Trịnh Thị C khai không có nợ chung.

2/ Trong quá trình giải quyết vụ án ông Lê Văn Tr được Tòa án tống đạt thông báo và giấy triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến về việc bà C yêu cầu ly hôn.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa tuân theo đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Trịnh Thị C có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Lê Văn Tr ở tổ dân phố A, phường Phổ M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ.

Ông Lê Văn Tr đã được Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố dân sự năm 2015 để tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về hôn nhân: BàTrịnh Thị C và ông Lê Văn Tr có đăng ký kết hôn vào năm 1994 tại Ủy ban nhân dân xã Phổ M (Nay là phường Phổ M). Căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân giữa bà C và ông Tr là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà C, ông Tr sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông Tr thường xuyên uống rượu bia nên không quan tâm đến gia đình. Từ đó vợ chồng sống ly thân đầu năm 2023 đến nay. Mặc dù ông Tr không có ý kiến gửi cho Tòa án nhưng qua xác minh đại diện Hội liên hiệp Phụ nữ phường Phổ M thì xác định hiện vợ chồng bà C và ông Tr có mâu thuẫn. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thông báo về việc bà C yêu cầu ly hôn nhưng ông Tr không có ý kiến cũng như không đến Tòa án đề làm việc. Điều đó chứng tỏ rằng hôn nhân giữa bà C và ông Tr đang lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 việc bà C yêu cầu ly hôn với ông Tr là có căn cứ chấp nhận

Về con chung: Bà Trịnh Thị C và ông Lê Văn Tr có 03 người con chung tên Lê Thị Thu H – sinh năm 1994; Lê Quốc N –sinh năm 1996; Lê Thị Mỹ L –sinh năm 2003. Hiện con chung đã thành niên, có gia đình tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Bà C khai không có.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án buộc bà Trịnh Thị C phải chịu 300.000 đồng ly hôn. Được khấu trừ 300.000 đồng bà C đã nộp tại biên lai số 0005642 ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trịnh Thị C.

1. Về hôn nhân : Cho bà Trịnh Thị C được ly hôn với ông Lê Văn Tr

2. Về con chung: Bà Trịnh Thị C và ông Lê Văn Tr có 03 người con chung tên Lê Thị Thu H – sinh năm 1994; Lê Quốc N –sinh năm 1996; Lê Thị Mỹ L – sinh năm 2003. Hiện con chung đã thành niên, có gia đình tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3 .Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

4. Về nợ chung: Bà Trịnh Thị C khai không có.

5. Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án buộc bà Trịnh Thị C phải chịu 300.000 đồng ly hôn. Được khấu trừ 300.000 đồng bà C đã nộp tại biên lai số 0005642 ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ

6. Về quyền kháng cáo: Bà Trịnh Thị C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Lê Văn Tr có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ

Cỡ chữ