- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "hợp đồng thi công"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2022/TLST- DS, ngày 07 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh B, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 4, ấp R, xã B, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Bùi Đức B1, sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 6, ấp H, xã B, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Bùi Đức B1 hỗ trợ cho anh Trần Thanh B số tiền 6.500.000đ để khắc phục sửa chữa giếng khoan. Cách trả tiền hỗ trợ như sau: + Ngày 07/6/2022 ông B1 trả ông B 3.500.000 đồng + Ngày 07/7/2022 ông B1 trả cho ông B 3.000.000 đồng Sau khi nhận đủ tiền, ông B1 không còn trách nhiệm bảo hành đối với giếng khoan theo hợp đồng ngày 26/01/2017 với anh B nữa. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 162.500đồng; mỗi bên chịu ½ nhưng anh B tự nguyện nộp hết, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000236 ngày 07/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, hoàn trả lại cho anh B 237.5000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Minh |