- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Hồng H ly hôn với ông Lê Thanh K"
- Tòa quyết gì? 1- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Hồng H đối với ông Lê Thanh K. Bà Nguyễn Hồng H được ly hôn với ông Lê Thanh K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30-6-2022 “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Chung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Thay;
Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phú, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thái Thanh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022 về Tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng H, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ 1, ấp 4, xã D, huyện C, tỉnh N (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Thanh K, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã H, huyện C, tỉnh N (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 18/01/2022 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Hồng H trình bày:
-Về hôn nhân: Bà và ông K chung sống với nhau từ năm 2005, có đăng ký kết hôn tại xã Tân Thành, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, sinh sống tại xã Suối Dây, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống vợ chồng thường mâu thuẫn do ông K không lo làm ăn, thường xuyên uống rượu; bà có khuyên can nhiều lần nhưng ông K không sửa đổi nên thường xuyên gây gỗ, cải vã; ông K tự ý về nhà mẹ ruột sống ly thân hơn 02 năm nay không đoàn tụ được. Nay bà thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên yêu cầu ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung là Lê Thanh N, sinh ngày 09/5/2007, đang sống với bà. Nay bà yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Lê Thanh K trình bày:
Ông thống nhất với lời trình bày của bà H về các vấn đề hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung. Nay ông yêu cầu như sau:
- Về hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Ông đồng ý giao con cho bà H nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
- Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án để xét xử theo hướng:
+ Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà H và ông K.
+ Về con chung: Giao con chung cho bà H nuôi dưỡng; ghi nhận bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận bà H và ông K đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng công khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà H, ông K vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà H, ông K.
Về hôn nhân: Bà H, ông K khai nhận ông bà chung sống với nhau vào năm 2005, có đăng ký kết hôn ngày 06/12/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phù hợp với Giấy chứng nhận kết hôn bà H cung cấp.
Quá trình giải quyết vụ án, bà H khai nhận trong quá trình chung sống ông bà có nhiều mâu thuẫn, thường xuyên gây gỗ, cải vả với nhau; đã ly thân 02 năm nay không đoàn tụ được. Nay bà không còn tình cảm với ông K nên cương quyết ly hôn. Ông K thừa nhận vợ chồng có nhiều mâu thuẫn như bà H trình bày và đồng ý ly hôn. Do đó, đã có đủ cơ sở xác định ông bà không xây dựng được hạnh phúc gia đình, tình trạng hôn nhân giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà H là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung là Lê Thanh Ngọc, sinh ngày 09/5/2007. Bà H yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông K đồng ý giao con chung cho bà H nuôi dưỡng là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của cháu Ngọc. Do đó, cần giao con chung cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng, ghi nhận bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông K đều không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Hồng H đối với ông Lê Thanh K. Bà Nguyễn Hồng H được ly hôn với ông Lê Thanh K.
2- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Hồng H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung tên Lê Thanh Ngọc, sinh ngày 09/5/2007; ghi nhận bà Nguyễn Hồng H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông Lê Thanh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Hồng H và ông Lê Thanh K đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
4- Về án phí: Bà Nguyễn Hồng H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007039 ngày 19/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; bà Nguyễn Hồng H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND xã; -Lưu hồ sơ; -Lưu tập án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Chung |