vanban.org

Bản án 47/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho chị Tòng Thi ̣ N được ly hôn anh Lò Văn C.

Về con chung: Giao cho chị Tòng Thi ̣ N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Duy K, sinh ngày 01/11/2015 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Lò Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Tòng Thi ̣ N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 47 ngày 14.9.2022 giữa chị Tòng Thị N và anh Lò Văn C"
  • Tòa quyết gì? Xử cho chị Tòng Thi ̣ N được ly hôn anh Lò Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2022/HNGĐ-ST
Ngày 14-9-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi
con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Bà Quàng Thi ̣ Hỏa. 2 – Ông Lò Văn Khe ̣t.

- Thư ký phiên toà: Ông Đào Ngo ̣c Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường La không tham gia phiên tòa. Ngày 14 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 108/2022/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc: Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Tòng Thi ̣ N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản M, xa HT, huyệñ ML, tỉnh Sơn La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản PHN, xa MT, huyện ML,̃ tỉnh Sơn La. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/6/2022 và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Tòng Thi ̣ N trình bày:

Chị và anh Lò Văn C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 20/01/2015 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã MT, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống, hòa thuận hạnh phúc thời gian đầu, đến tháng 9/2015 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Lò Văn C sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, có hành vi ba ̣o lực gia đinh, từ

̀ đó vợ chồng anh chi ̣ không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải nhiều lần, nhưng không khắc phục được. Anh chi ̣ đã sống ly thân từ năm 2020, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Lò Văn C.

Về con chung: Có mô ̣t con là Lò Duy K, sinh ngày 01/11/2015. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Lò Duy K, không yêu cầu anh Lò Văn C cấp dưỡng nuôi con cùng.

Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Trong quá trinh thu ̣̀

lý và giải quyết vu ̣ án, Tòa án đa tiến hã

̀nh triê ̣u tâ ̣p bi ̣ đơn anh Lò Văn C nhiều lần nhưng anh Lò Văn C đều không đến. Ngày 12/8/2022 Tòa án đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i UBND xa HT, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn̉ La về quan hê ̣ hôn nhân, con chung, tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung giữa chi ̣ Tòng Thi ̣ N và anh Lò Văn C, đồng thờ i xác minh sự vắng mă ̣t ta ̣i nơi cư trú đối vớ i anh Lò Văn C.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Tòng Thi ̣ N và anh Lò Văn C là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Lò Văn C.

Về con chung: Có mô ̣t con là Lò Duy K, sinh ngày 01/11/2015.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng:

Chi ̣ Tòng Thi ̣ N khở i kiê ̣n ly hôn anh Lò Văn C có nơi cư trú ta ̣i bản PHN, xa MT, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Căn cử

́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tinh Sơn La.̉

Nguyên đơn chi ̣ Tòng Thi ̣ N đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đã nhâ ̣n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Lò Văn C sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Lò Văn C đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Tòng Thi ̣ N và anh Lò Văn C kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa MT, huyê ̣̃

n ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 20/01/2015, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ N và anh C là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ N và anh C: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến tháng 9/2015 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Lò Văn C sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, có hành vi ba ̣o lực gia đinh, từ

̀ đó vợ chồng anh chi ̣ không tim đượ̀

c tiếng nó i chung. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ N và anh C sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 12/8/2022 xác nhâ ̣n anh C và chi ̣ N có mâu thuẫn do anh C sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, không quan tâm, chăm lo đến vợ con, có hành vi ba ̣o lực gia đình.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chi ̣ Tòng Thi ̣ N và anh Lò Văn C đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Tòng Thi ̣ N yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Tòng Thi ̣ N được ly hôn anh Lò Văn C.

Về con chung: Có mô ̣t con là Lò Duy K, sinh ngày 01/11/2015. Căn cứ vào nguyện vọng của cháu Lò Duy K cần giao cho chị Tòng Thi ̣ N trực tiếp nuôi cháu Lò Duy K là đúng nguyện vọng của cháu. Anh Lò Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Lò Văn Chung phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho chị Tòng Thi ̣ N được ly hôn anh Lò Văn C.

2. Về con chung:

Giao cho chị Tòng Thi ̣ N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Duy K, sinh ngày 01/11/2015 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Lò Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Tòng Thi ̣ N.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Chị Tòng Thi ̣ N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001925 ngày 11/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

Chị Tòng Thi ̣ N, anh Lò Văn Chung được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ