vanban.org

Bản án 47/2022/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/01/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] C n cứ vào kho n 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;

Sửa một phần b n án sơ thẩm xử. Chấp nhận một phần kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trần Quốc Bình kiện Huỳnh Mỹ Dung"
  • Tòa quyết gì? [1] C n cứ vào kho n 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 47/2022/DS-PT
Ngày: 20/01/2022
V/v “Tranh chấp chia di sản thừa
kế là nhà ở và QSDĐ”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Chánh Trung

Các Thẩm phán:

Bà Trần Thị Thúy Hồng

Ông Chung V n K t

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Đức Thiện, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Hoa - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 01 n m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 277/2019/TLPT-DS ngày 21 tháng 5 n m 2019 về việc “Tranh chấp chia di s n th a k là nhà ở và QSDĐ”.

- Nguyên đơn:

1. Ông Trần Quốc Bình, sinh n m 1950;

Địa chỉ: số 663, khu 1, ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (có mặt).

2. Bà Trần Thị Thu, sinh n m 1942;

Địa chỉ: số 663, khu 1, ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (có mặt).

3. Bà Trần Thị Ền, sinh n m 1954:

Địa chỉ: số 101 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (có mặt).

4. Bà Trần Mỹ Lệ, sinh n m 1957;

địa chỉ: số 576 Quốc lộ 1, khóm 4, Phường 2, thành phố Sóc Tr ng, tỉnh Sóc Tr ng (có mặt).

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Mỹ Lệ và bà Trần Thị n là Bà Trần Thị Thu, sinh n m 1942; (có mặt).

- Bị đơn: Bà Huỳnh Mỹ Dung, sinh n m 1960;

Địa chỉ: số A2 ấp 2, thị trấn Long Phú, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Tr ng (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Thị Cúc, sinh n m 1963;

Địa chỉ: số 476 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

2. Bà Trần Thị Hoa, sinh n m 1948;

Địa chỉ: số 671 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (có mặt).

3. Bà Huỳnh Mỹ Dung, sinh n m 1960;

địa chỉ: số A2 ấp 2, thị trấn Long Phú, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

4. Ông Huỳnh Minh Đức, sinh n m 1965;

Địa chỉ: số 295 ấp Sóc Lèo B, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (yắng mặt).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Minh Đức: Bà Huỳnh Mỹ Dung (bị đơn).

5. Ông Huỳnh Minh Dũng, sinh n m 1968 (ch t).

6. Ông Huỳnh Minh Hùng, sinh n m 1971(ch t);

Địa chỉ: ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng.

7. Bà Huỳnh Mỹ Hoàng, sinh n m 1978;

Địa chỉ: ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

8. Bà Triệu Bích Trinh, sinh n m 1955(ch t);

Địa chỉ: số 110 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng.

Người th a k của bà Trinh: ông Tào Minh Đức, sinh n m 1974 và bà Tào Nguyệt Dung, sinh n m 1979

C ng địa chỉ: số 110 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng.

9. Bà Triệu Bích Loan, sinh n m 1963;

Địa chỉ: số 56 khu 1, ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (có mặt).

10. Bà Triệu Bích Phượng, sinh n m 1971;

Địa chỉ: số 85 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

11. Ông Triệu Tấn Hòa, sinh n m 1960(ch t);

Địa chỉ: số 83 ấp Chợ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng.

Người th a k của ông Hòa: ông Triệu Mộc Tường, sinh n m 1981, trú tại: ấp Nam Khánh, xã Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng; và bà Triệu Ánh Ng c, sinh n m 1983, trú tại: ấp Chợ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng.

12. Ông Triệu Tấn Cường, sinh n m 1978;

Địa chỉ: số 112 khu 1 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

13. Ông Triệu Tấn Lợi, sinh n m 1967;

Địa chỉ: số 111 khu 1, ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

14. Ông Triệu Tấn Tài, sinh n m 1981;

Địa chỉ: số 85 khu 1 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

15. Ông Triệu Mậu Thu, sinh n m 1931 (chồng bà Trần Tú Khanh);

Địa chỉ: số 85 khu 1 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

16. Ông Huỳnh Tấn Anh, sinh n m 1995;

Địa chỉ: ấp Hội Trung, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

17. Bà Huỳnh Thị Nhị, sinh n m 1970 (ch t);

Địa chỉ: ấp Hội Trung, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng.

18. Bà Trần Thị Bấu.

Địa chỉ: ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

19. Bà Triệu Bích Hà, sinh n m 1957; địa chỉ: số 6058 Inverness St Vancowver BC, Canada (vắng mặt).

20. Bà Triệu Bích Huệ, sinh n m 1975;

Địa chỉ: Canada (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 15/10/2015 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án các nguyên đơn ông Trần Quốc Bình, bà Trần Thị Ền và bà Trần Thị Thu đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Mỹ Lệ trình bày:

Cụ Trần Ki n (ch t n m 1975) và cụ Huỳnh Ng c Nga (ch t n m 2006). Trong quá trình chung sống ông Ki n và bà Nga có 08 người con:

1. Trần Thị Nguyệt, sinh n m 1937 (ch t ngày 28/8/2002), địa chỉ: ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng;

2. Trần Tú Khanh (ch t n m 1999), địa chỉ: ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng;

3. Trần Quốc Bình, sinh n m 1950, địa chỉ: ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng;

4. Trần Thị n, sinh n m 1954, địa chỉ: ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng;

5. Trần Mỹ Lệ, sinh n m 1957, địa chỉ: ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng;

6. Trần Thị Cúc, địa chỉ: ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng;

7. Trần Thị Thu, sinh n m 1942, địa chỉ: số 663 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng;

8. Trần Thị Hoa, sinh n m 1948, địa chỉ: số 671 ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng.

Trong quá trình chung sống cụ Ki n và cụ Nga có tạo lập được một tài s n là thửa đất có diện tích 72m2 và c n nhà gắn liền trên đất thuộc thửa số 248, tờ b n đồ số 26, t a lạc tại ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng. Giá trị đất gắn liền nhà là 1.250.000.000đ (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng). Sau khi cụ Ki n và cụ Nga ch t, bà Huỳnh Mỹ Dung lén lút đi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) và được Ủy ban nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng cấp giấy chứng nhận QSDĐ. Lúc cụ Ki n và cụ Nga còn sống có để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp.

Nay các nguyên đơn yêu cầu Tòa án gi i quy t chia th a k theo pháp luật đối phần di s n do cụ Trần Ki n và cụ Huỳnh Ng c Nga để lại là phần nhà, đất có diện tích 72m2, thuộc tờ b n đồ số 26, t a lạc tại ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng, hiện có giá trị 1.250.000.000đ (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng), chia làm 08 phần bằng nhau và các nguyên đơn ông Trần Quốc Bình, bà Trần Thị Thu, bà Trần Thị Én và bà Trần Mỹ Lệ có nguyện v ng nhận mỗi người là 156.000.000d (Một trăm năm mươi sáu triệu đồng).

Tại văn bản trả lời thông báo số 66/TB-TLVA ngày 16/11/2015 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Huỳnh Mỹ Dung trình bày:

T n m 1970, bà đã sinh sống c ng cha mẹ bà là ông Huỳnh V n Th và bà Trần Thị Nguyệt trong c n nhà tại thửa đất số 248, tờ b n đồ số 26 t a lạc tại ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đe, tỉnh Sóc Tr ng. Sau khi cha mẹ bà qua đời có để lại tài s n là c n nhà nêu trên cho chị em bà sử dụng. Đ n n m 2011, chị em bà có h p gia đình lại và thống nhất ủy quyền cho bà được sử dụng qu n lý tài s n trên gồm đất và nhà, sau này n u sang bán, cho tặng, th chấp ph i có sự thống nhất của những đứa em bà (tức những người có tên trong tờ thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế đã được Ủy ban nhân dân thị trấn Lịch Hội Thượng xác nhận chứng thực ngày 06/9/2011). Sau đó, chị em bà có làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bà qu n lý và sử dụng. Đ n ngày 24/11/2011, bà được Ủy ban nhân dân huyện Trần Đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa số 248, tờ b n đồ số 26 t a lạc tại ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng. Do đó chị em bà th a k và sử dụng tài s n này t cha mẹ ruột của bà để lại là hợp pháp và đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và cấp giấy chứng nhận. Giá trị phần tài s n tranh chấp là do nguyên đơn đưa ra, chứ không có định giá, giá đó là do có người muốn mua đưa ra là 1.200.000.000 đồng cho thêm 50.000.000 đồng. Đó là giá thỏa thuận chứ không ph i giá nhà nước. Bà đồng ý với giá trị tài s n nguyên đơn đưa ra là 1.250.000.000 đồng.

Đối với yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn bà không đồng ý vì tài s n trên là của cha mẹ bà để lại thì chị em bà mới là người được th a hưởng phần tài s n trên ngoài ra không còn ai được hưởng quyền th a k .

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trình bày:

* Bà Trần Thị Hoa trình bày: Bà thống nhất với giá trị phần tài s n tranh chấp là 1.250.000đ (một tỷ hai tr m n m mươi triệu đồng).

* Ông Huỳnh Minh Đức trình bày. Ông không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Trần Thị Cúc và bà Trần Thị Bấu trình bày: Các bà t chối nhận phần di s n th a k của cụ Ki n và cụ Nga, n u được chia các bà t chối nhận và yêu cầu chia các phần th a k của hai bà cho các đồng th a k còn lại của cụ Ki n và cụ Nga.

* Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khác không có v n b n trình bày ý ki n, hay tr lời Tòa án về những vấn đề có liên quan đ n vụ án.

Tại b n án dân sự sơ thẩm số 01/2018/DS-ST ngày 03/01/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Tr ng quy t định:

C n cứ Điều 610, điểm a kho n 1 Điều 650, đi m a kho n 1 Điều 651 BLDS.

C n cứ kho n 2 Điều 92, kho n 2 Điều 147, Điều 266, Điều 273 của BLTTDS.

C n cứ điểm đ kho n 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu chia th a k của các nguyên đơn đối với phần di s n th a k của cụ Trần Ki n và cụ Huỳnh Ng c Nga để lại là đất và ngôi nhà gắn liền trên phần diện tích đất thuộc thửa số 248, tờ b n đồ số 26, diện tích 59m2, phần đất, nhà t a lạc tại ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng. Khối di s n này được chia thành 07 (b y) phần cho các đồng th a k như sau:

Dành một phần di s n là 125.000.000 đồng (tương đương 10%) giá trị di s n cho các đồng th a k của bà Trần Thị Nguyệt về công sức đóng góp, gìn giữ, b o qu n phần di s n th a k .

Chia cho bà Trần Thị Nguyệt có các đồng th a k là bà Huỳnh Thị Dung, bà Huỳnh Mỹ Hoàng, ông Huỳnh Minh Đức, ông Huỳnh Minh H ng, ông Huỳnh Minh Dũng (người thừa kế của ông Huỳnh Minh Dũng là bà Huỳnh Thị Nhị, ông Huỳnh Tấn Anh) số tiền 160.714.000 đồng (tương ứng với 1/7 di sản thừa kế của cụ Kiến và cụ Nga).

Chia cho bà Trần Tú Khanh (do các đồng thừa kế của bà Khanh là Triệu Mậu Thu, Triệu Bích Trinh, Triệu Bích Huệ, Triệu Bích Loan, Triệu Bích Hà, Triệu Bích Phượng, Triệu Tấn Hòa, Triệu Tấn Cường, Triệu Tấn Lợi, Triệu Tấn Tài được nhận), bà Trần Thị Thu, bà Trần Thị Hoa, ông Trần Quốc Bình, bà Trần Thị n, bà Trần Mỹ Lệ mỗi người 160.714.000 đồng (tương ứng với 1/7 di sản thừa kế của cụ Kiến và cụ Nga).

N u bà Huỳnh Mỹ Dung nhận toàn bộ phần di s n này thì bà Dung có trách nhiệm tr tiền cho các đồng th a k . Trường hợp bà Dung không nhận thì toàn bộ ngôi nhà gắn liền với phần diện tích đất thuộc thửa số 248, tờ b n đồ số 26, diện tích 59m2, phần đất, nhà t a lạc tại ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng được bán và chia giá trị tại thời điểm thi hành án.

Ngoài ra, b n án sơ thẩm còn tuyên về phần chi phí thẩm định tài s n, án phí dân sự sơ thẩm và quyền kháng cáo theo luật định.

- Sau khi xét xử sơ thẩm, bà Huỳnh Mỹ Dung là bị đơn kháng cáo cho rằng tài s n trên là của ông Huỳnh V n Th , bà Trần Thị Nguyệt để lại chứ không ph i của ông Trần Ki n, bà Huỳnh Ng c Nga nên bà Dung kháng cáo yêu cầu sửa b n án sơ thẩm, x bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, bà Dung v n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo nêu trên.

- Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, các nguyên đơn đề nghị giữ nguyên b n án sơ thẩm.

- Sau khi xét xử sơ thẩm thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr ng cũng có Quy t định kháng nghị số 01/QĐKNPT-VKSDS ngày 18/01/2018, kháng nghị nêu:

Một là, ông Trần Ki n ch t ngày 07/9/1975, bà Huỳnh Ng c Nga ch t ngày 22/4/2006, con của ông Ki n, bà Nga là bà Trần Thị Nguyệt ch t ngày 28/8/2002; bà Trần Tú Khanh ch t n m 1999, ông Huỳnh Minh Dũng ch t ngày 08/01/2003 (ch t trước bà Nga), nên ông Triệu Mậu Thu (chồng bà Khanh), bà Huỳnh Thị Nhị (vợ ông Dụng) không được hưởng di s n của bà Nga để lại. Tòa án cấp sơ thẩm xác định hai người này được hưởng tài s n của bà Nga để lại là không đúng, mà chỉ có các con của bà Khanh, ông Dũng mới được hưởng tài s n th a k th vị theo Điều 652 BLDS n m 2015.

+ Hai là, con của bà Khanh, ông Triệu Tấn Lợi khước t nhận di s n của bà Nga để lại nhưng Tòa án cấp sơ thẩm v n chia cho ông Lợi là không đúng.

+ Ba là, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên chung chung không xác định cụ thể các đồng th a k của bà Trần Thị Nguyệt là ai, bị đơn khai có sửa chữa nhà nhưng chưa làm r về tiền sửa chữa nhà.

+ Bốn là, Tòa án sơ thẩm tuyên chia di s n th a k nhưng không tuyên giao tài s n đó cho ai, ai là người có trách nhiệm hoàn lại kỷ phần cho người không nhận bằng hiện vật, không tuyên r về vị trí, tứ cận của phần đất nên không thi hành án được.

N m là, các v n b n tố tụng chưa tống đạt cho bà Triệu Bích Hà, chưa có lời khai của Triệu Bích Hà mà xét xử là vi phạm kho n 4 Điều 477, điểm e kho n 5 Điều 477 BLTTDS, nên đề nghị hủy b n án sơ thẩm để xét xử sơ thẩm lại.

- Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị HĐXX hủy b n án sơ thẩm để xét xử lại theo như kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét kháng cáo của bà Huỳnh Mỹ Dung cũng như kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr ng thì thấy: kháng cáo, kháng nghị này được làm trong thời hạn luật định nên đây là kháng cáo, kháng nghị hợp lệ, vụ án được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.

Xét về nội dung vụ án thì thấy:

- Theo đơn khởi kiện thì ông Bình, bà Thu, bà n, bà Lệ xác định c n nhà và diện tích 59m2 đất tại thửa số 248, tờ b n đồ số 2 tại aấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề là của ông Trần Ki n, bà Huỳnh Ng c Nga ch t để lại. Ông Ki n ch t vào n m 1975, bà Nga ch t vào n m 2006 nên yêu cầu chia th a k cho các con của ông Ki n, bà Nga.

- Theo “tờ thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế” thì có những người như: bà Huỳnh Mỹ Dung, bà Huỳnh Mỹ Hoàng, ông Huỳnh Minh Đức, ông Huỳnh Minh Hằng, bà Huỳnh thị Nhị xác định nguồn gốc c n nhà-đất nêu trên là do ông Ki n, bà Nga ch t để lại. Bà Huỳnh Mỹ Dung cho rằng giấy tờ nhà-đất do bà Trần Thị Nguyệt, ông Huỳnh V n Th đứng tên nên không coi là di s n của ông Ki n, bà Nga để lại là không có cơ sở.

- Về diện th a k : Do bà Khanh, ông Dũng ch t trước bà Nga nên ông Triệu Mậu Thu (chồng của bà Khanh); bà Huỳnh Thị Nhị (vợ của ông Dũng) không thuộc diện th a k th vị, Tòa án cấp sơ thẩm phân chia phần của bà Khanh, ông Dũng được hưởng chia cho ông Thu, bà Nhị là không đúng nên chấp nhận theo kháng nghị đại diện Viện kiểm sát, sửa b n án sơ thẩm về phần này.

- Đối với ông Triệu Tấn Lợi (con của bà Khanh), ông Lợi t chối nhận phần th a k th vị của bà Khanh mà Tòa án cấp sơ thẩm v n chia cho ông Lợi là không đúng.

- Đối với bà Triệu Bích Hà (con của bà Trần Tú Khanh), bà Hà chưa có lời khai, án sơ thẩm chia phần th a k của bà Khanh cho các th a k th vị trong đó có bà Hà như trên là đúng, không cần thi t ph i hủy án sơ thẩm để hỏi ý ki n của bà Hà rồi mới xử.

- T nhận xét trên, HĐXX xét thấy việc b n án sơ thẩm xử xác định tài s n trên của cụ Ki n, cụ Nga để lại và xử chia di s n như trên là đúng, nhưng xác định ông Thu (chồng bà Khanh), bà Nhị (vợ ông Dũng) là người không thuộc diện th a k th vị, ông Triệu Tấn Lợi là người t chối nhận di s n th a k th vị mà án sơ thẩm xử v n chia cho những người này là không đúng nên sửa án sơ thẩm về phần này.

- Việc án sơ thẩm tuyên không dứt khoát giao tài s n (nhà-đất) cho ai qu m lý và trách nhiệm thanh toán thì không cần thi t ph i hủy án về phần này, mà xét giao tài s n cho bà Huỳnh Mỹ Dung qu n lý, sở hữu, bà Dung có trách nhiệm hoàn lại kỷ phần được chia cho các đồng th a k khác là đ m b o quyền lợi chung, nên cũng không chấp nhận theo kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr ng về lý do này để hủy án sơ thẩm.

- Theo án sơ thẩm xác định di s n là nhà-đất của cụ Ki n và cụ Nga ch t để lại có giá trị bằng 1.250.000.000 đồng; Trích ra 125.000.000 đồng công gìn giữ, b o qu n tài s n của các th a k của bà Trần Thị Nguyệt, số còn lại là 1.125.000.000 đồng chia làm 07 kỷ phần cho các con của cụ Ki n và cụ Nga mỗi người một kỷ phần bằng 160.714.000 đồng.

- Giao tài s n là nhà-đất nêu trên cho bà Huỳnh Mỹ Dung qu n lý, sở hữu. Bà Dung có trách nhiệm hoàn lại kỷ phần cho các th a k như:

1/ Các th a k của bà Trần Tú Khanh được nhận 01 kỷ phần bằng 160.714.000 đồng và được chia như sau:

Bà Triệu Bích Trinh (ch t n m 2019) 20.089.250 đồng, được giao cho 02 con của bà Trinh là ông Tào Minh Đức và bà Tào Nguyệt Dung.

Bà Triệu Bích Huệ 20.089.250 đồng.

Bà Triệu Bích Loan 20.089.250 đồng.

Bà Triệu Bích Hà 20.089.250 đồng.

Bà Triệu Bích Phương 20.089.250 đồng.

Ông Triệu Tấn Hòa (ch t n m 2019) 20.089.250 đồng, do người th a k th vị của ông Hòa là: ông Triệu Mộc Tường và bà Triệu Ánh Ng c t chối nhận phần di s n của ông Hòa, do vậy bà Dung không ph i có trách nhiệm hoàn lại phần này.

Ông Triệu Tấn Cường = 20.089.250 đồng.

Ông Triệu Tấn Tài 20.089.250 đồng.

Đối với ông Triệu Tấn Lợi t chối nhận phần di s n của mình và ông Triệu Mậu Thu (là chồng của bà Khanh) không thuộc diện th a k th vị nên Tòa án không chia di s n cho 02 người này.

2/ Bà Trần Thị Thu 160.714.000 đồng.

3/ Bà Trần Thị Hoa 160.714.000 đồng.

4/ Ông Trần Quốc Bình 160.714.000 đồng.

5/ Bà Trần Thị n 160.714.000 đồng.

6/ Bà Trần Mỹ Lệ 160.714.000 đồng.

- Đối với phần các th a k quyền và nghĩa vụ của bà Trần Thị Nguyệt được hưởng bằng 285.714 đồng. Do ông Huỳnh Minh H ng (ch t n m 2019) độc thân, không có con nên không chia, phần còn lại thì 04 người gồm bà Huỳnh Mỹ Dung, bà Huỳnh Mỹ Hoàng, ông Huỳnh Minh Dũng, ông Huỳnh Minh Đức mỗi người được hưởng bằng 71.428.500 đồng, riêng ông Huỳnh Minh Dũng đã ch t thì anh Huỳnh Tấn Anh (là con của ông Dũng) được hưởng phần của ông Dũng. Bà Huỳnh Mỹ Dung nhận nhà-đất nêu trên thì có trách nhiệm giao lại cho bà Huỳnh Mỹ Hoàng, ông Huỳnh Minh Đức mỗi người bằng 71.428.500 đồng, giao lại kỷ phần th a k th vị của ông Huỳnh Minh Dũng cho anh Huỳnh Tấn Anh là 71.428.500 đồng.

- Bà Dung không ph i nộp án phí dân sự phúc thẩm.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1] C n cứ vào kho n 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;

Sửa một phần b n án sơ thẩm xử.

- Chấp nhận một phần kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr ng.

- Không chấp nhận kháng cáo của bà Huỳnh Mỹ Dung.

[2] C n cứ vào Điều 610; diểm a kho n 1 Điều 650; điểm a kho n 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự n m 2015.

C n cứ kho n 2 Điều 92; kho n 2 Điều 147; Các Điều 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Xác định ngôi nhà và đất tại thửa số 248 tờ b n đồ số 26, diện tích 59m2 t a lạc tại ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng là di s n của cụ Trần Ki n và cụ Huỳnh Ng c Nga để lại.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu chia th a k của các nguyên đơn gồm ông Trần Quốc Bình, bà Trần Thị Thu, bà Trần Thị n, bà Trần Mỹ Lệ yêu cầu chia th a k di s n của Trần Ki n và cụ Huỳnh Ng c Nga để lại là nhà và đất tại thửa số 248 tờ b n đồ số 26, diện tích 59m2 t a lạc tại ấp Châu Thành, thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tr ng (Ngôi nhà và đất có giá trị bằng 1.250.000.000 đồng).

1/ Dành một phần trong khối di s n có giá trị là 125.000.000 đồng (tương đương 10 giá trị di s n) cho các th a k của bà Trần Thị Nguyệt về công sức đóng góp, gìn giữ, b o qu n tài s n.

2/ Chia cho các th a k của bà Trần Thị Nguyệt di s n th a k là 160.714.000 đồng, cộng với 125.000.000 đồng công sức đóng góp, gìn giữ, b o qu n tài s n nêu trên, t ng cộng bằng 285.714.000 đồng.

Giao c n nhà và đất diện tích 59m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà số BĐ 819763 mà UBND cấp cho bà Huỳnh Mỹ Dung vào ngày 24/11/2011. Bà Dung được nhận tài s n bằng hiện vật nên có trách nhiệm hoàn lại kỷ phần th a k theo giá trị cho các đồng th a k khác như sau:

- Phần th a k của bà Trần Thị Nguyệt:

Giao lại cho bà Huỳnh Mỹ Hoàng 71.428.000 đồng.

Giao lại cho ông Huỳnh Minh Đức 71.428.000 đồng.

Giao lại cho ông Huỳnh Tấn Anh 71.428.000 đồng (phần của ông Huỳnh Minh Dũng để lại).

3/ Giao lại kỷ phần th a k của bà Trần Thị Khanh cho các con của bà Khanh như:

Phần của bà Triệu Bích Trinh (ch t) bằng 20.089.250 đồng được giao cho 02 con của bà Trinh là ông Tào Minh Đức và bà Tào Nguyệt Dung.

+ Bà Triệu Bích Huệ được nhận 20.089.250 đồng.

Bà Triệu Bích Loan được nhận 20.089.250 đồng.

Bà Triệu Bích Hà được nhận 20.089.250 đồng.

Bà Triệu Bích Phượng được nhận 20.089.250 đồng.

Ông Triệu Tấn Cường được nhận 20.089.250 đồng.

Ông Triệu Tấn Tài được nhận 20.089.250 đồng.

Phần của ông Triệu Tấn Hòa bằng 20.089.250 đồng do người th a k th vị của ông Hòa là: ông Triệu Mộc Tường và bà Triệu Ánh Ng c t chối nhận phần di s n của ông Hòa, do vậy bà Dung không ph i có trách nhiệm hoàn lại phần này.

4/ Giao lại cho bà Trần Thị Thu được hưởng 160.714.000 đồng.

5/ Giao lại cho bà Trần Thị Hoa được hưởng 160.714.000 đồng.

6/ Giao lại cho ông Trần Quốc Bình được hưởng 160.714.000 đồng.

7/ Giao lại cho bà Trần Thị n được hưởng 160.714.000 đồng.

8/ Giao lại cho bà Trần Mỹ Lệ được hưởng 160.714.000 đồng.

- Trường hợp bà Huỳnh Mỹ Dung không có kh n ng tr lại bằng giá trị các kỷ phần th a k được chia như trên thì c n nhà và đất diện tích 59m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà số BĐ 819763 như trên được phát mãi để phân chia theo kỷ phần tương ứng như đã nêu trên.

- Các quy t định khác của B n án sơ thẩm đã xét xử không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể t ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

- Bà Huỳnh Mỹ Dung được miễn án phí dân sự phúc thẩm (vì bà Dung thuộc diện được miễn án phí). Ngày 17/01/2018 bà Huỳnh Mỹ Dung đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu tiền số 0000497 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Sóc Tr ng, số tiền này được hoàn lại cho bà Dung.

B n án này là phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể t ngày 20/01/2022.

Cỡ chữ