- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn C phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 L…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Trần Văn C phạm tội Vi phạm quy định v tham gia giao thông đường bộ”
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố t ng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2021/HS-ST Ngày 06-9-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Dung.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Cung.
2. Bà Hoàng Thị Thu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nương - Thư k T a án nhân dân huy n ên ịnh, t nh Thanh H a
- Đ i di n Vi n ki m sát nh n d n huy n Yên Đ nh tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Hằng - Kiểm sát viên
Trong ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại Tr s T a án nhân dân huy n ên ịnh, t nh Thanh H a t sơ th m công khai v án hình sự sơ th m th l số: 41/2021/TLST-HS ngày 05 tháng 8 năm 2021, theo Quyết định đưa v án ra t
số: 40/2021/Q XXST-HS ngày 24 tháng 8 năm 2021 đối với bị cáo:
H và tên: Trần Văn C, tên g i khác: Không, sinh ngày: 10/7/1973, tại ã TC, huy n Tri u Sơn, t nh Thanh H a Nơi cư trú: Thôn 6, xã TC, huy n Tri u Sơn, t nh Thanh H a; Ngh nghi p: Lái xe; Trình độ h c vấn: 09/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông: Trần Công A (đã chết); Con bà: Lê Thị T, sinh năm: 1947; Gia đình bị cáo có 04 chị em, bị cáo là thứ hai; Bị cáo c vợ là Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1976, c 03 con, con lớn nhất sinh năm 1998, con nhỏ nhất sinh năm 2008; Ti n án, ti n sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 10/5/2021 đến ngày 13/5/2021, sau đ bị áp d ng bi n pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho đến nay. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.
- Bị hại: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1930, nơi cư trú: Thôn DL, xã H, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a (đã chết)
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:
1- Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1957 (con ông Cần), nơi cư trú: Thôn I, xã V, huy n Khoái Châu, t nh Hưng ên
2- Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1963 (con ông Cần), nơi cư trú: Thôn DL, xã H, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a
3- Chị Nguyễn Thị S, sinh năm: 1966 (con ông Cần), nơi cư trú: Thôn B, xã M, huy n Vĩnh Lộc, t nh Thanh H a
4- Chị Nguyễn Thị S1, sinh năm: 1969 (con ông Cần), nơi cư trú: Thôn DL, xã H, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a
5- Anh Nguyễn Xuân Tr, sinh năm: 1971 (con ông Cần), nơi cư trú: Thôn DL, xã H, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a
Chị Q, chị T1, chị S1 và chị S2 đã ủy quy n cho anh Tr tham gia tố t ng để giải quyết v án Anh Tr c mặt tại phiên t a
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Công ty TNHH ây dựng và môi trường LB (tên cũ khi đăng k kinh doanh là Công ty TNHH ây dựng và môi trường TB).
ịa ch : Thôn K, xã X, huy n Th Xuân, t nh Thanh H a.
Người đại di n theo pháp luật: Anh Lê Văn Bình, sinh năm: 1994, nơi cư trú: Thôn K, xã X, huy n Th Xuân, t nh Thanh H a; chức v : Giám đốc C mặt
- Người làm chứng:
1- Ông Phạm Văn B, sinh năm: 1957, nơi cư trú: Thôn DL, xã H, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a C mặt
2- Chị Phạm Thị V, sinh năm: 1984, nơi cư trú: Thôn K, xã Y, huy n Th Xuân, t nh Thanh H a Vắng mặt
3- Chị Chu Thị , sinh năm: 1984, nơi cư trú: Thôn K, xã Y, huy n Th Xuân, t nh Thanh H a Vắng mặt
- Người chứng kiến: Bà Cao Thị V, sinh năm: 1963, nơi cư trú: Thôn DL, xã H, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ N:
Theo các tài li u c trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên t a, nội dung v án được t m tắt như sau:
Khoảng 08 giờ ngày 10/5/2021, Trần Văn C, sinh năm 1973, trú tại thôn 6, xã TC, huy n Tri u Sơn, t nh Thanh H a, là nhân viên lái e của Công ty TNHH ây dựng và môi trường LB, đi u khiển e ô tô ch rác BKS: 36C - 319 31 ch theo chị Phạm Thị Vinh và chị Chu Thị ịnh, đ u trú tại thôn K, xã Y, huy n Th Xuân (là công nhân của TNHH ây dựng và môi trường LB) đi vào đường liên thôn thuộc thôn DL, xã H, huy n ên ịnh để thu gom rác thải Khi đi đến khu vực gần cuối đường liên thôn, chị Vinh và chị ịnh gom rác lên thùng e c n C đứng gầu e phía sau để p rác Khi p rác ong, C lên ô tô lùi xe ra ngoài, c n chị ịnh và chị Vinh đi bộ ra trước Khi lùi e, C không bật đèn, không b p c i cảnh báo, mà ch quan sát gương chiếu hậu, do g c nhìn hạn chế, C không không phát hi n thấy ông Nguyễn Văn Cần, sinh năm 1930, trú tại thôn DL, xã H đang đi bộ phía sau e, nên e ô tô do C đi u khiển đã va chạm với ông D đ y ông D ngã uống đường, lần lượt bị lốp sau và lốp trước bên trái e ô tô đè qua người làm ông D chết tại chỗ Lúc này c ông Phạm Văn B, hàng m của ông D thấy ông D bị e ô tô cán đè qua người nên đã hô la, vẫy e C lại C nhìn uống đường thì phát hi n ông D đang nằm bất động dưới l ng đường, cách e ô tô C đi u khiển khoảng 6-7m Do hoảng sợ, C đã lùi e ra đến đầu đường dừng lại, rồi uống kh a c a e bỏ chạy Sau đ , C lên cơ quan Công an in đầu thú và khai báo hành vi lùi e gây tai nạn của mình
Tại bản kết luận giám định số 1639/G P - PC09 ngày 18/5/2021 của Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an t nh Thanh H a v ác định nguyên nhân chết của ông Nguyễn Văn D kết luận: Nguyên nhân chết của ông D là do đa chấn thương
Tại bản kết luận giám định số 1815/PC09 ngày 03/6/2021 của Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an t nh Thanh H a v dấu vết cơ h c va chạm giữa e ô tô BKS: 36C - 319 31 với ông Nguyễn Văn D, kết luận: Dấu vết tỳ trượt tại mặt lăn, má ngoài lốp ngoài hàng lốp sau bên trái và mặt lăn, má ngoài lốp trước bên trái xe ô tô BKS: 36C - 319 31 phù hợp do va chạm với áo và người ông Nguyễn Văn D tạo nên
Tại bản kết luận giám định số 1825/PC09 ngày 04/6/2021 của Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an t nh Thanh H a v giám định gen, ác định dấu vết thu được trên e ô tô BKS: 36C - 319 31 c phải máu của ông D không, kết luận: Mẫu chất màu nâu đỏ ghi nhận tại mặt trước dưới bên trái cầu trước e do C đi u khiển, kết luận giám định pháp y là máu của ông Nguyễn Văn D.
Quá trình đi u tra ác định nguyên nhân gây ra v tai nạn giao thông trên là do Trần Văn C lùi e không quan sát, không đảm bảo tín hi u cần thiết khi lùi xe nên đã va chạm với ông Nguyễn Văn D, dẫn đến ông D t vong tại chỗ Quá trình đi u tra c n ác định khi đi u khiển e ô tô C c giấy ph p lái e hạng C, không s d ng rượu bia hay chất kích thích Khi ảy ra va chạm giao thông trên, C không bị thương tích và e ô tô không bị hư hỏng
Tại Cơ quan đi u tra, Trần Văn C đã thành kh n khai báo hành vi đi u khiển e ô tô gây tai nạn giao thông như đã nêu trên
Tại bản cáo trạng số 44/CT-VKS ngày 04/8/2021 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên ịnh truy tố Trần Văn C v tội Vi phạm quy định v tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a khoản 1 i u 260 Bộ luật Hình sự
Tại phiên tòa:
- Bị cáo Trần Văn C khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như bản Cáo trạng đã truy tố.
- ại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên ịnh luận tội giữ nguyên quyết định truy tố. nghị Hội đồng t tuyên bố bị cáo Trần Văn C phạm tội Vi phạm quy định v tham gia giao thông đường bộ”
nghị Hội đồng t áp d ng điểm a khoản 1 i u 260, điểm b, s khoản 1 và khoản 2 i u 51, khoản 1 vả khoản 2 i u 65 Bộ luật Hình sự, x phạt bị cáo Trần Văn C từ 15 đến 18 tháng tù cho hư ng án treo, thời gian th thách từ 30 tháng đến 36 tháng. V vật chứng: ã
l ong V trách nhi m dân sự: Bị cáo đã bồi thường đầy đủ cho gia đình bị hại. V án phí: Thực hi n theo quy định của pháp luật.
- Trong phần tranh luận, bị cáo Trần Văn C không c kiến tranh luận với quan điểm luận tội của đại di n Vi n kiểm sát Bị cáo n i lời sau cùng đ nghị Hội đồng t giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo ại di n hợp pháp của bị hại in miễn truy cứu trách nhi m hình sự đối với bị cáo
NH N ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG X T X :
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định như sau:
[1] V hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan cảnh sát đi u tra Công an huy n ên ịnh, i u tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên ịnh, Kiểm sát viên trong quá trình đi u tra, truy tố đã thực hi n đúng v th m quy n, trình tự, thủ t c theo quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự Quá trình đi u tra và tại phiên t a, bị cáo không c kiến hoặc khiếu nại v hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng Do đ , các hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hi n đ u hợp pháp.
[2] V tội danh:
Thông qua tranh t ng tại phiên toà, bị cáo Trần Văn C thừa nhận: Khoảng 8 giờ ngày 10/5/2021, bị cáo Trần Văn C đi u khiển e ô tô ch rác BKS: 36C - 319.31 đi thu gom rác thải tại thôn DL, xã H, huy n ên ịnh Trong lúc lùi e, bị cáo không bật tín hi u đèn, không bóp còi cảnh báo, không chú ý quan sát phía sau nên xe ô tô do bị cáo đi u khiển va chạm và đè qua người ông Nguyễn Văn D, hậu quả ông D chết tại chỗ do đa chấn thương.
Lời khai nhận của bị cáo tại phiên t a phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan đi u tra, phù hợp với lời khai của những người làm chứng, phù hợp với kết quả khám nghi m hi n trường, phương ti n, khám nghi m t thi và kết luận giám định dấu vết cơ h c và giám định gen, cũng như các tài li u, chứng cứ khác đã thu thập được trong hồ sơ v án. Hành vi đi u khiển e ô tô tham gia giao thông nêu trên của bị cáo C đã vi phạm vào khoản 1 i u 16 Luật giao thông đường bộ năm 2008, gây tai nạn giao thông làm chết 01 người. Khi đi u khiển e ô tô gây tai nạn, bị cáo c giấy ph p lái e hạng C, không s d ng rượu bia hay chất kích thích. Bị cáo c năng lực trách nhi m hình sự, đủ tuổi chịu trách nhi m hình sự Vì vậy, Hội đồng t
t thấy có đủ cơ s kết luận bị cáo Trần Văn C phạm tội Vi phạm quy định v tham gia giao thông đường bộ” Tội danh và hình phạt được quy định tại điểm a khoản 1 i u 260 Bộ luật Hình sự. Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên ịnh truy tố bị cáo theo tội danh trên, đ nghị Hội đồng t áp d ng đi u luật là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật
[3] V tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm và quan h pháp luật âm phạm: Tính chất v án là nghiêm tr ng, hành vi phạm tội của bị cáo gây nguy hiểm cho ã hội Hành vi đ không ch âm phạm đến trật tự an toàn giao thông mà c n trực tiếp gây thi t hại cho tính mạng của người khác Vì vậy, cần thiết phải l trách nhi m hình sự đối với bị cáo, áp d ng hình phạt tương ứng với hậu quả mà hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, để giáo d c bị cáo thành công dân tốt, đồng thời c tác d ng răn đe, ph ng ngừa chung
[4] V nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Bị cáo có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu, không c tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự Quá trình đi u tra và tại phiên t a, bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đã tự nguy n bồi thường thi t hại, khắc ph c hậu quả cho gia đình người bị hại, nên bị cáo được được hư ng 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm b, s khoản 1 i u 51 Bộ luật Hình sự. Ngoài ra, sau khi gây tai nạn, bị cáo đã ra đầu thú; đại di n hợp pháp của người bị hại c đơn in miễn truy cứu trách nhi m hình sự cho bị cáo, nên bị cáo được hư ng thêm 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại khoản 2 i u 51 Bộ luật Hình sự.
[5] V hình phạt: Trên cơ s đánh giá tính chất v án, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự và nhân thân của bị cáo, Hội đồng t
t thấy: Bị cáo có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu, không c tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự, có nhi u tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại khoản 1 và khoản 2 i u 51 Bộ luật Hình sự, c nơi cư trú rõ ràng Bị cáo c khả năng tự cải tạo. Vi c cho bị cáo ngoài cộng đồng không gây nguy hiểm cho ã hội, không ảnh hư ng ấu đến an ninh, trật tự, an toàn ã hội. Vì vậy, Hội đồng t áp d ng i u 65 Bộ luật Hình sự cho bị cáo được hư ng án treo và ấn định thời gian th thách cũng đủ để cải tạo, giáo d c bị cáo thành công dân tốt
[6] V trách nhi m dân sự: Trong quá trình đi u tra, bị cáo và đại di n gia đình bị hại là anh Nguyễn Xuân Tr đã thống nhất thỏa thuận bị cáo hỗ trợ chi phí mai táng và bồi thường thi t hại cho gia đình bị hại với tổng số ti n là 100.000.000 đồng. Bị cáo đã tự nguy n thực hi n bồi thường ong ại di n hợp pháp của bị hại đã nhận đủ số ti n bồi thường là 100.000.000 đồng, không yêu cầu bồi thường thêm khoản nào khác, nên Hội đồng t không em xét.
[7] V
l vật chứng: Quá trình đi u tra, Cơ quan đi u tra đã thu giữ 01 xe ô tô BKS 36C - 319.31, nhãn hi u Hyundai (loại e ô tô ch rác), màu sơn anh, e cũ, đã qua s d ng. Sau khi khám nghi m phương ti n, Cơ quan đi u tra đã ra quyết định l vật chứng, giao trả chiếc xe nêu trên cho chủ s hữu là Công ty TNHH ây dựng và môi trường LB là phù hợp với quy định của pháp luật.
[8] V án phí: Bị cáo c tội nên phải chịu án phí hình sự sơ th m theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 i u 260, điểm b, s khoản 1 và khoản 2 i u 51, i u 38, i u 65 Bộ luật Hình sự; Khoản 2 i u 136, i u 331, i u 333 Bộ luật Tố t ng hình sự; iểm a khoản 1 i u 23 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và l phí T a án.
1. Tuyên bố bị cáo Trần Văn C phạm tội Vi phạm quy định v tham gia giao thông đường bộ”
2 X phạt bị cáo Trần Văn C 15 (Mười lăm) tháng tù cho hư ng án treo, thời gian th thách là 30 (Ba mươi) tháng tính từ ngày tuyên án sơ th m.
Giao bị cáo Trần Văn C cho Ủy ban nhân dân xã TC, huy n Tri u Sơn, t nh Thanh Hoá giám sát, giáo d c trong thời gian th thách.
Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy định tại i u 92 Luật Thi hành án hình sự
Trong thời gian th thách, nếu người được hư ng án treo cố vi phạm nghĩa v theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần tr lên, thì T a án c thể quyết định buộc người được hư ng án treo phải chấp hành thi hành hình phạt tù của bản án đã cho hư ng án treo
3. V án phí: Buộc bị cáo Trần Văn C phải nộp 200 000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ th m.
4. V quy n kháng cáo: Bị cáo, người đại di n hợp pháp của bị hại và người c quy n lợi, nghĩa v liên quan c quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND t nh Thanh Hoá; - VKSND t nh Thanh H a; - VKSND huy n ên ịnh; - Công an huy n ên ịnh; - Chi c c THADS ên ịnh; - Bị cáo; người đại di n hợp pháp của bị hại; người c quy n lợi, nghĩa v liên quan; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Dung |