vanban.org

Bản án 47/2021/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Tuyên án 25/08/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Phan Anh T phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.

Xử phạt bị cáo Phan Anh T 07 (bảy) năm 06 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị tạm giữ, tạm giam 01/6/2021. Về xử lý vật chứng: Áp dụng vào Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Phan Anh T phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Phan Anh T phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 21 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÝ NHÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2021/HS-ST
Ngày 25 - 8 - 2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đinh Thành Nam.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Ngọc.

2. Bà Đỗ Thị Vân.

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Hân - Thɵ ký Toà án nhân dân huy˞n Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đức Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy˞n Lý Nhân, tỉnh Hà Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 42/2021/TLST-HS ngày 06 tháng 8 năm 2021 theo quyết định đɵa vụ án ra xét xử số: 44/2021/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 8 năm 2021, đối với bị cáo:

Phan Anh T, sinh năm 1984; trú tại: Thôn T, xã T, huy˞n L, tỉnh Hà Nam; nghề nghi˞p: Lao động tự do; trình độ văn hoá: Lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi˞t Nam; con ông Phan Anh T và bà Trần Thị N; vợ con; chɵa.

- Tiền án:

+ Ngày 09/9/2014, Tòa án nhân dân quận B, Thành phố Hà Nội xử phạt 28 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Chấp hành xong án phạt tù ngày 27/4/2016.

+ Ngày 29/11/2017, Tòa án nhân dân huy˞n M, tỉnh Nam Định xử phạt 24 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Chấp hành xong án phạt tù ngày 08/8/2019.

- Tiền sự: Ngày 22/7/2020, Công an xã H, huy˞n L, tỉnh Hà Nam xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 1.500.000đồng về hành vi “Trộm cắp tài sản”. Chấp hành xong nghĩa vụ nộp phạt ngày 10/8/2020.

- Nhân thân:

+ Ngày 05/8/2008, Tòa án nhân dân quận L, Thành phố Hà Nội xử phạt 26 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

+ Ngày 08/9/2016, Công an huy˞n L, tỉnh Hà Nam xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 1.500.000đồng về hành vi “Trộm cắp tài sản”.

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 01/6/2021 đến nay, có mặt.

* Ngɵời làm chứng: Anh Trần Hồng T; vắng mặt.

* Ngɵời chứng kiến: Anh Phạm Phú H; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li˞u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án đɵợc tóm tắt nhɵ sau:

Khoảng 21 giờ 45 phút ngày 31/5/2021, tại trục đɵờng bê tông thuộc Thôn 3, xã N, huy˞n L, tỉnh Hà Nam, tổ công tác Công an huy˞n L phối hợp với công an xã N phát hi˞n Phan Anh T đang đi bộ có biểu hi˞n nghi vấn liên quan đến tội phạm về ma túy nên yêu cầu kiểm tra hành chính. Khi kiểm tra hành chính đối với Phan Anh T, phát hi˞n và thu giữ trong cạp quần đùi bên phải của T đang mặc 01 vỏ bao thuốc lá T bên trong có 01 gói giấy bạc chứa chất bột dạng cục màu trắng đɵợc niêm phong trong phong bì ký hi˞u QT, Tùng khai đó là gói ma túy loại Heroine bị cáo mua về để sử dụng cho bản thân.

Tiến hành khám xét chỗ ở, đồ vật của Phan Anh T không thu giữ đồ vật, tài sản gì.

Tại bản kết luận số 111/PC09-MT ngày 03/6/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hà Nam, kết luận: Mẫu bột màu trắng dạng cục trong phong bì ký hiệu QT gửi giám định là ma túy có khối lượng là 0,131g (Không phảy một trăm ba mươi mốt gam), loại Heroine..

Quá trình điều tra Phan Anh T khai nguồn gốc số Heroine trên T mua của ngɵời đàn ông không rõ tên tuổi ở huy˞n M, tỉnh Nam Định với giá 200.000 đồng để sử dụng.

Tại bản cáo trạng số 46/CT-VKSLN ngày 05/8/2021 của Vi˞n kiểm sát nhân dân huy˞n Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đã truy tố Phan Anh Tùng về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, theo quy định tại điểm 0 khoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Tại phiên tòa:

- Đại di˞n Vi˞n kiểm sát nhân dân huy˞n Lý Nhân giữ nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo Phan Anh T đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm 0 khoản 2 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Phan Anh T từ 07 năm tù đến 08 năm tù và hɵớng xử lý vật chứng theo quy định của pháp luật.

Bị cáo Phan Anh T khai nhận hành vi của mình đúng nhɵ cáo trạng của Vi˞n kiểm sát nhan dân huy˞n Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đã truy tố. Bị cáo không tranh luận, bào chữa hay khiếu nại gì và xin giảm nhẹ hình phạt với mức thấp nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li˞u trong hồ sơ vụ án đã đɵợc tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định nhɵ sau:

Về tố tụng: Quá trình điều tra cũng nhɵ tại phiên toà bị cáo và những ngɵời tham gia tố tụng khác không có khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng và ngɵời tiến hành tố tụng. Các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và ngɵời tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hi˞n đúng quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Về tội danh: Lời khai của bị cáo Phan Anh T tại phiên tòa là phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của những ngɵời tham gia tố tụng khác; lời nhận tội của bị cáo cũng đɵợc chứng minh bởi biên bản bắt ngɵời có hành vi phạm tội quả tang, vật chứng của vụ án thu đɵợc cùng các tài li˞u có trong hồ sơ vụ án. Do đó đủ cơ sở kết luận: Hồi 21 giờ 45 phút ngày 31/5/2021 tại trục đɵờng bê tông thuộc Thôn 3, xã N, huy˞n L, tỉnh Hà Nam, tổ công tác Công an huy˞n Lý Nhân phối hợp với công an xã Nhân Chính phát hi˞n Phan Anh T đang cất giấu trái phép 01 gói ma túy loại Heroine có khối lɵợng 0,131gam để sử dụng.

Hành vi nêu trên của bị cáo Phan Anh T đã phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Bị cáo Phan Anh T đã tái phạm (Ngày 09/9/2014 bị kết án 28 tháng tù và ngày 29/11/2017 bị kết án 24 tháng tù cùng về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” ) chɵa đɵợc xóa án tích nay lại thực hi˞n hành vi phạm tội do cố ý nên lần phạm tội này của Phan Anh T thuộc trɵờng hợp “tái phạm nguy hiểm”, tội phạm và hình phạt đɵợc quy định tại điểm o khoản 2 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Quan điểm kết tội của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đối với bị cáo đúng người, đúng tội, đúng pháp luật

Về hình phạt: Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến chế độ độc quyền quản lý các chất ma tuý của Nhà nɵớc. T˞ nạn ma túy có chiều hɵớng gia tăng với nhiều thủ đoạn thực hi˞n hành vi phạm tội tinh vi, xảo quy˞t, gây bức xúc, nhức nhối trong nhân dân. T˞ nạn ma túy để lại nhiều hậu quả nặng nề cho gia đình có ngɵời nghi˞n và xã hội. Vì vậy, cần áp dụng mức hình phạt nghiêm khắc tɵơng xứng tính chất, hành vi phạm tội của bị cáo; cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian mới cải tạo bị cáo, đồng thời có tác dụng phòng ngừa tội phạm chung.

- Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân rất xấu, từng bị Tòa án xét xử về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và bị Công an xử phạt hành chính về hành vi “Trộm cắp tài sản”.

- Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi˞m hình sự nào.

- Về tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra cũng nhɵ tại phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhi˞m hình sự đɵợc quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Hội đồng xét xử sẽ cân nhắc các tình tiết này giảm nhẹ một phần hình phạt để bị cáo yên tâm chấp hành án, sớm hòa nhập cộng đồng xã hội.

Về hình phạt bổ sung: Bị cáo phạm tội không nhʿm mục đích thu lợi nên không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Về xử lý vật chứng: Tịch thu và tiêu hủy 01 phong bì niêm phong sau giám định của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Hà Nam ghi “Mẫu vật hoàn trả QT”.

Về các vấn đề khác: Về đối tɵợng ngɵời đàn ông mà bị cáo Phan Anh T đã khai bán ma túy cho T ngày 31/5/2021 tại huy˞n M, tỉnh Nam Định. Do chỉ có duy nhất lời khai của bị cáo Tùng và thông tin về ngɵời đàn ông này không đầy đủ nên cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy˞n Lý Nhân không có căn cứ để xác minh xử lý.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo đɵợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm o khoản 2 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự .

Tuyên bố bị cáo Phan Anh T phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.

Xử phạt bị cáo Phan Anh T 07 (bảy) năm 06 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị tạm giữ, tạm giam 01/6/2021.

2. Về xử lý vật chứng: Áp dụng vào Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

Tịch thu và tiêu huỷ: 01 phong bì niêm phong đều có số 111/PC09-MT ghi mẫu vật hoàn trả QT sau giám định của phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hà Nam.

(Tình trạng, đặc điểm vật chứng như biên bản giao nhận vật chứng giữa cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Lý Nhân với Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lý Nhân lập ngày 06/8/2021).

3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thɵờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, l˞ phí Tòa án:

- Buộc bị cáo Phan Anh T phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Trɵờng hợp bản án đɵợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, ngɵời đɵợc thi hành án dân sự, ngɵời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy˞n thi hành án hoặc bị cɵỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hi˞u thi hành án đɵợc thực hi˞n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyền kháng cáo bản án: Bị cáo đɵợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Cỡ chữ