- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Thị Vịnh - phạm tội chứa mại dâm (điều 327 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về t i danh: Tuyên bố bị cáo B i Thị V phạm t i chứa mại dâm.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2021/HS-ST Ngày 15/11/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đà Giang
Các Hội thẩm nhân dân: ng Ng Trung T nh
ng uách Ng c nh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn uốc D ng – Th ký Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Bà B i Thanh
ng - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình xét xử s thẩm c ng khai vụ án hình sự s thẩm thụ lý số: 45/2021/TLST-HS ngày 01 tháng 10 năm 2021 theo uyết định đ a vụ án ra xét xử số: 45/2021/ ĐXXST-HS ngày 02 tháng 11 năm 2021 đối với bị cáo:
B i Thị V (tên g i khác: Không), sinh ngày 03/4/1987 tại huyện K, tỉnh Hòa B nh. N i c trú: x m C, x Đ, huyện K, tỉnh Hòa B nh; Nghề nghiệp: lao đ ng tự do; Tr nh đ văn hoá (h c vấn): 12/12; Dân t c: M ng; Giới t nh: N ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông B i Văn NH (đ chết) và bà B i Thị V , sinh năm 1958; có ch ng là Đoàn Văn Ng; có 02 con: con lớn sinh năm 2009 và nhỏ sinh năm 2012;
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm gi từ ngày 27/6/2021 đến ngày 28/6/2021 đ ợc thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n i c trú, c mặt tại phiên toà.
* Người tham gia tố tụng khác:
Người làm chứng:
+ B i Văn Đ, sinh năm 1992; (V ng mặt, kh ng c lý do)
Trú tại: x m B i Câu, x K, huyện K, tỉnh Hòa B nh.
+ B i Thị H, sinh năm 1996; (V ng mặt, kh ng c lý do)
Trú tại: X m , x h, huyện T, tỉnh Hòa B nh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong h s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án đ ợc t m t t nh sau:
B i Thị V là chủ quán cà phê tại x m C, x Đ, huyện K, tỉnh Hòa B nh. Do c n tiền để chi tiêu cá nhân, sau khi trao đổi thỏa thu n và đ ợc sự đ ng ý của B i Thị H nh n làm thuê và bán dâm cho quán của V, khoảng 22 gi ngày 26/6/2021, B i Thị V đang ở tại quán cà phê của gia đ nh thì có B i Văn Đ, sinh năm 1992 trú tại x m B i Câu, x K, huyện K, tỉnh Hòa B nh đến hỏi V c gái bán dâm kh ng, V bảo c . Ngay lúc này thấy B i Thị H là nhân viên quán đi xuống V hỏi Đ Em này đ ợc kh ng . Đ đ ng ý, V và Đ thỏa thu n giá m t l n mua dâm là 200.000 hai tr m ngh n đ ng. Đ đ a tiền cho V r i lên phòng ngủ của Hà. Tại đây, Hà đ a cho Đ bao cao su r i hai ng i thực hiện hành vi giao cấu với nhau. Khi Hà và Đ đang thực hiện hành vi trên th khoảng 22 gi 15 phút c ng ngày bị tổ c ng tác C ng an huyện K phát hiện l p biên bản vi phạm hành ch nh đối với B i Văn Đ và B i Thị H, thu gi hai chiếc bao cao su Đ vừa sử dụng giao cấu với Hà, sau đ m i nh ng ng i liên quan về trụ sở C ng an huyện K làm việc. Tại C quan cảnh sát điều tra C ng an huyện K, tỉnh Hoà B nh B i Thị V đ đ u thú và khai nh n toàn b hành vi chứa mại dâm của m nh.
Bản cáo trạng số 41/CT-VKS ngày 29/9/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Hòa B nh truy tố bị cáo B i Thị V về t i chứa mại dâm theo khoản 1 Điều 327 B lu t h nh sự.
Tại phiên tòa, bị cáo thừa nh n hành vi phạm t i của m nh, bị cáo nh n t i, không kêu oan.
Ý kiến của những người tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập: Ng i làm chứng đ ợc triệu t p đến phiên toà kh ng c mặt. Tuy nhiên căn cứ vào l i khai của bị cáo đối chiếu ph hợp với l i khai của ng i làm chứng tại giai đoạn điều tra đ đ ợc c ng bố c ng khai tại phiên tòa và các tài liệu chứng cứ đ đ ợc thẩm tra tại phiên toà.
Ý kiến của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố tại phiên tòa: Gi nguyên n i dung quyết định truy tố, t i danh và điều lu t áp dụng đối với bị cáo. Về t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự: Không có. Về t nh tiết giảm nhẹ: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm t i của m nh; bị cáo đ u thú; là lao đ ng ch nh trong gia đ nh. Xét thấy, bị cáo c nhiều t nh tiết giảm nhẹ, có nhân thân tốt, có lý lịch và n i c trú rõ ràng. Đề nghị H i đ ng xét xử:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 327; điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51 và Điều 65 của B lu t h nh sự: Tuyên bố bị cáo B i Thị V phạm t i chứa mại dâm. Xử phạt bị cáo từ 18 đến 24 tháng tù cho h ởng án treo và ấn định th i gian thử thách.
Về h nh phạt bổ sung: Số tiền thu lợi bất ch nh kh ng lớn và căn cứ vào hoàn cảnh kinh tế hiện nay của bị cáo đề nghị kh ng áp dụng h nh phạt bổ sung bằng tiền đối với bị cáo.
Về v t chứng vụ án:
+ B i Thị V tự giác giao n p 200.000 hai tr m ngh n đ ng do nh n từ B i Văn Đ mua dâm, đây là số tiền thu từ việc chứa mại dâm là tiền thu lợi bất ch nh đề nghị tịch thu n p ngân sách Nhà n ớc.
+ 02 (hai) bao cao su đ qua sử dụng đ ợc niêm phong trong phong b màu tr ng dán k n bên ngoài ghi 02 (hai) bao cao su vụ Chứa mại dâm, xảy ra ngày 26/6/2021, tại x m C– Đ – K – Hòa B nh đề nghị tịch thu tiêu huỷ.
Các ý kiến tranh luận:
Bị cáo nhất tr với t i danh, h nh phạt và xử lý v t chứng của đại diện Viện kiểm sát. Tuy nhiên, bị cáo là lao đ ng ch nh trong nhà, ch ng bị cáo tr ớc đây c lái taxi nh ng từ tháng 7 năm 2021 đến nay t nh trạng sức khỏe bị thoái h a đốt sống cổ và dịch bệnh covid nên thất nghiệp ở nhà chỉ tr ng ch vào kinh doanh quán cà phê do bị cáo bán, gia đ nh còn c hai con nhỏ đang tuổi ăn h c nên bị cáo đề nghị đ ợc áp dụng h nh phạt t nh ng cho h ởng án treo th i gian thấp nhất c thể để bị cáo đ ợc ở nhà lao đ ng nu i con.
Kiểm sát viên đối đáp: Căn cứ vào t nh chất, mức đ hành vi phạm t i, t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân và hoàn cảnh hiện nay của bị cáo. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xử phạt bị cáo 18 đến 24 tháng t cho h ởng án treo và ấn định th i gian thử thách đ thể hiện ch nh sách nhân đạo, khoan h ng của pháp lu t đối với bị cáo. Hiện nay bị cáo là lao đ ng ch nh trong gia đ nh, bị cáo l n đ u phạm t i, số tiền h ởng l i kh ng nhiều. Do v y, đề nghị của bị cáo đ ợc h ởng án treo c căn cứ, đề nghị HĐXX xem xét áp dụng cho bị cáo.
Bị cáo nói lời sau cùng: Bị cáo mong đ ợc h ởng sự khoan h ng của pháp lu t, đề nghị H i đ ng xét xử giảm nhẹ h nh phạt cho bị cáo để bị cáo đ ợc lao đ ng ngoài x h i c ch cho gia đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h s vụ án đ đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định nh sau:
Về tố tụng: Hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của C quan cảnh sát điều tra C ng an huyện K, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện K, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đ đ ợc thực hiện đúng thẩm quyền, tr nh tự thủ tục theo quy định của B lu t Tố tụng h nh sự. uá tr nh điều tra, truy tố nh ng ng i tham gia tố tụng kh ng c khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng và ng i tiến hành tố tụng.
Về c n cứ xác định tội danh, điều luật áp dụng đối với bị cáo: Tại c quan điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đ thừa nh n hành vi phạm t i của m nh. i khai của bị cáo ph hợp với l i khai của ng i làm chứng và các tài liệu, chứng cứ khác c trong h s vụ án, c đủ c sở kết lu n: B i Thị V là ng i đ c hành vi chứa mại dâm. Cụ thể khoảng 22 gi ngày 26/6/2021 đ nh n tiền của B i Văn Đ, đ ng ý cho B i Thị H là nhân viên quán cà phê của m nh bán dâm cho Đ tại quán cà phê của gia đ nh tại x m C, x Đ, huyện K, tỉnh Hòa B nh nhằm thu lợi bất ch nh 200.000 hai tr m ngh n đ ng. Khi đ i nam n đang mua bán dâm th bị tổ c ng tác C ng an huyện K, tỉnh Hoà B nh kiểm tra phát hiện và l p biên bản vi phạm hành chính. Hành vi của bị cáo đ cấu thành t i chứa mại dâm. Cáo trạng truy tố bị cáo theo khoản 1 Điều 327 của B lu t h nh sự là c căn cứ, đúng ng i, đúng t i và đúng pháp lu t.
Về tính chất, mức độ hành vi phạm tội, n ng lực chịu trách nhiệm h nh sự của bị cáo: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho x h i, xâm hại đến tr t tự công c ng, xâm phạm đạo đức x h i, nếp sống văn minh, sức khỏe con ng i và là nguyên nhân lây truyền các bệnh x h i. Do v y, c n c mức án t ng xứng với hành vi phạm t i mà bị cáo đ gây ra nhằm trừng trị, cải tạo, giáo dục bị cáo và phòng ngừa t i phạm chung.
Về nhân thân: Bị cáo c nhân thân tốt; ch a c tiền án, tiền sự.
Về các t nh tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự đối với bị cáo: Về t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự: Bị cáo kh ng c t nh tiết tăng nặng. Về t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm t i của m nh; bị cáo đ u thú, là lao đ ng ch nh trong gia đ nh. Đây là các t nh tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51 B lu t H nh sự, H i đ ng xét xử áp dụng cho bị cáo khi quyết định h nh phạt.
Căn cứ vào t nh chất, mức đ hành vi phạm t i, t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân và hoàn cảnh hiện nay của bị cáo nh n thấy đề nghị của Viện kiểm sát xử phạt bị cáo 18 đến 24 tháng t cho h ởng án treo và ấn định th i gian thử thách đ thể hiện chính sách nhân đạo, khoan h ng của pháp lu t. Do v y, c n chấp nh n quan điểm của Viện kiểm sát cho bị cáo đ ợc h ởng án treo theo Điều 65 B HS là c căn cứ và đảm bảo ý ngh a của h nh phạt.
Về h nh phạt bổ sung: Bị cáo phạm t i nhằm thu lợi bất ch nh tuy nhiên hiện nay bị cáo kh ng c thu nh p do t nh h nh covid kéo dài. Do v y, đề nghị của Viện kiểm sát không áp dụng h nh phạt bổ sung đối với bị cáo về phạt tiền là có căn cứ.
Về vật chứng của vụ án:
+ B i Thị V tự giác giao n p 200.000 hai tr m ngh n đ ng, là số tiền nh n từ việc chứa mại dâm, là khoản thu lợi bất ch nh từ việc phạm t i c n tịch thu n p ngân sách Nhà n ớc.
+ 02 (hai) bao cao su đ qua sử dụng mà B i Văn Đ sử dụng để giao cấu với B i Thị H đ ợc niêm phong trong phong b c ch của B i Văn Đ và B i Thị Hà c n tịch thu tiêu huỷ.
Về các vấn đề khác:
Anh B i Văn Đ và chị B i Thị H đ c hành vi mua bán dâm, Công an huyện K, tỉnh Hoà B nh đ ra uyết định xử phạt vi phạm hành ch nh theo Nghị định 167/2013/NĐ-C ngày 12/11/2013 của Ch nh phủ.
Đối với anh Đoàn Văn Ng là ch ng bị cáo, kh ng biết B i Thị V có hành vi chứa mại dâm, kh ng đ ợc h ởng lợi g do đ kh ng c căn cứ để xử lý.
Về án phí: Bị cáo là ng i bị kết án nên phải chịu án ph h nh sự s thẩm theo quy định của pháp lu t.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 327; điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51 và Điều 65 của B lu t hình sự;
1. Về t i danh: Tuyên bố bị cáo B i Thị V phạm t i chứa mại dâm.
2. Về h nh phạt: Xử phạt bị cáo B i Thị V 18 (mười tám tháng tù cho h ởng án treo, th i gian thử thách 36 (ba mươi sáu tháng, kể từ ngày tuyên án s thẩm (15/11/2021).
Giao bị cáo B i Thị V cho Ủy ban nhân dân x Đ, huyện K, tỉnh Hòa B nh giám sát, giáo dục bị cáo trong th i gian thử thách. Gia đ nh bị cáo c trách nhiệm phối hợp với ch nh quyền địa ph ng trong việc giám sát, giáo dục.
Tr ng hợp bị cáo thay đổi n i c trú trong th i gian thử thách th đ ợc thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 u t Thi hành án h nh sự.
Trong th i gian thử thách, ng i đ ợc h ởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 l n trở lên th Tòa án c thể quyết định bu c ng i đ ợc h ởng án treo phải chấp hành h nh phạt t của bản án đ cho h ởng án treo.
3. Về xử lý v t chứng: Căn cứ vào Điều 47 của B lu t h nh sự và Điều 106 của B lu t tố tụng h nh sự;
- Tịch thu n p ngân sách Nhà n ớc số tiền 200.000 hai tr m ngh n đ ng của B i Thị V tự nguyện giao n p, c đ ợc do thu lợi bất ch nh từ việc phạm t i mà c hiện đang gi tại Kho bạc Nhà n ớc huyện K;
- Tịch thu tiêu huỷ 02 bao cao su đ qua sử dụng đ ợc niêm phong trong phong bì màu tr ng dán k n bên ngoài ghi 02 (hai) bao cao su vụ Chứa mại dâm, xảy ra ngày 26/6/2021, tại x m C– Đ – K – Hòa B nh .
(Theo biên bản giao nh n v t chứng ngày 30/9/2021 gi a C ng an huyện K và Chi cục Thi hành án dân sự huyện K).
4. Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136; điểm a khoản 1 Điều 23; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ uốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Bị cáo phải chịu 200.000 đ ng án ph h nh sự s thẩm.
5. uyền kháng cáo: Căn cứ các Điều 331, Điều 333 của B lu t Tố tụng h nh sự bị cáo c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án s thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa B nh; - VKSND tỉnh Hòa B nh; - Sở t pháp tỉnh Hòa B nh; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - C ĐT C ng an huyện K; - C THAHS C ng an huyện K; - Bi cáo; - u h s vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Thị Đà Giang |