- Tranh chấp gì? án hình sự — "đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Võ Thanh N phạm tội: “Đánh bạc”.
- Căn cứ chính? Điều 321 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2021/HS-ST Ngày 30-6-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vui.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hải.
2. Ông Huỳnh Thiện Khiêm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tươi – Thư ký T án nh n d n huyện Bến Cầu, tỉnh T y Ninh.
- Đại diện Viện ki m sát nh n d n huyện Bến Cầu tham gia phiên tòa: Ông Ngô Minh Đức – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở T án nh n d n huyện Bến Cầu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 39/2021/TLST-HS ngày 21-5-2021 đối với bị cáo:
Võ Thanh N; sinh năm 1976, tại tỉnh T y Ninh; Nơi đăng ký hộ khẩu và chỗ ở hiện n y: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh T y Ninh. Nghề nghiệp: Làm mướn; Trình độ văn hó : 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: C o Đài; Quốc tịch: Việt N m; Con ông Võ Thành Đ và bà Lê Thị M; Anh, chị, em ruột: Có 05 người; Vợ: Trà Thị L; Con: có 04 người, lớn nhất sinh năm 2002, nhỏ nhất sinh năm 2011; Tiền án: Không; Tiền sự: Ngày 10/4/2020 bị Công n xã Long Thuận, huyện Bến Cầu r Quyết định số 23/QĐ-XPHC, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc; Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “cấm đi khỏi nơi cư trú”. Bị cáo có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t , nội dung vụ án được tóm tắt như s u:
Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 28/12/2020, bà Nguyễn Thị A sinh năm 1957 ngụ ấp H, xã O, huyện B, tỉnh T y Ninh đ ng bán cà phê tại nhà, lúc này có Võ Thị E, sinh năm 1977 ngụ ấp L, xã O, huyện B, tỉnh T y Ninh; Nguyễn Văn O, sinh năm 1975 ngụ ấp T, xã R, huyện D, tỉnh T y Ninh; Võ Văn R, sinh năm 1967 ngụ ấp H, xã O, huyện B, tỉnh T y Ninh và bị cáo Võ Thanh N đ ng uống nước tại quán. A, E, O, R cùng rủ nh u đánh bài tiến lên được thu bằng tiền. Hình thức, mỗi ván bài người thu nhất phải đư cho người thắng nhất 10.000 đồng và người thu b đư tiền cho người thắng nhì 5.000 đồng. A, E, O, R chơi bài đến khoảng 20 giờ cùng ngày thì ông R không thắng không thu và r về, bị cáo N vào thế chỗ củ ông R tiếp tục chơi bài được thu bằng tiền với A, E, O cũng với hình thức như trên. Đến khoảng 21 giờ 20 phút cùng ngày thì Công an xã Long Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh T y Ninh đến bắt quả t ng.
Qu điều tr xác định, bị cáo Võ Thanh N có 01 tiền sự về hành vi đánh bạc. Cụ thể, ngày 10/4/2020 bị Công n xã Long Thuận, huyện Bến Cầu r Quyết định số 23/QĐ-XPHC, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc, bị cáo đã nộp phạt vào ngày 22/01/2021.
Kết quả thu giữ vật chứng:
1. Tiền Việt N m: 280.000 đồng. Trong đó A 120.000 đồng, E 40.000 đồng, O 30.000 đồng và N 90.000 đồng;
2. 52 lá bài t y; 01 bàn nhự và 04 ghế nhự .
Về kê biên tài sản: Qua kết quả xác minh, bị cáo N không có sở hữu tài sản nên Cơ qu n điều tra không kê biên. Ngày 10/6/2021 bị cáo nộp sổ tiết kiệm có kỳ hạn với số tiền 24.000.000 đồng.
Tại bản cáo trạng số 39/CT-VKSBC ngày 21-5-2021 củ Viện kiểm sát nhân d n huyện Bến Cầu, tỉnh T y Ninh đã truy tố bị cáo Võ Thanh N về tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự.
Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên t vẫn giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1, 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 và Điều 36 Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Võ Thanh N từ 09 đến 12 tháng cải tạo không gi m giữ. Miễn khấu trừ thu nhập đối với bị cáo.
Xét thấy bị cáo có tài sản là sổ tiết kiệm có kỳ hạn với số tiền 24.000.000 (h i mươi bốn triệu) đồng nên đề nghị áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo từ 5.000.000 (năm triệu) đồng đến 10.000.000 (mười triệu) đồng và xử lý vật chứng theo quy định củ pháp luật.
Lời nói s u cùng củ bị cáo: Bị cáo thấy hành vi củ mình là vi phạm pháp luật và hiện tại gi đình khó khăn nên xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t , Hội đồng xét xử nhận định như s u:
Về hành vi, quyết định tố tụng củ Cơ qu n điều tr , Điều tr viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tr , truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định củ Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tr và tại phiên t bị cáo, bị hại và những người liên qu n khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định củ Cơ qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng củ Cơ qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về hành vi củ bị cáo thể hiện: Vì vụ lợi cá nh n nên vào ngày 10-4-2020 bị cáo Võ Thanh N đã có hành vi đánh bạc được thu bằng tiền và bị Công n xã Long Thuận huyện Bến Cầu tỉnh T y Ninh r Quyết định số 23/QĐ-XPHC, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc. Mặc dù chư hết thời hạn được coi là không vi phạm pháp luật thì ngày 28/12/2020 tại ấp H, xã O, huyện B, tỉnh Tây Ninh, bị cáo lại tiếp tục đánh bạc được thu bằng tiền với Nguyễn Thị A, Võ Thị E và Nguyễn Văn O, số tiền dùng để đánh bạc là 280.000 đồng.
Hành vi củ bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã x m phạm trực tiếp đến trật tự công cộng. Lời kh i củ bị cáo tại phiên t phù hợp với những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tr tại phiên t , phù hợp với lời trình bày củ những người th m gi tố tụng khác. Do đó hành vi củ bị cáo Võ Thanh N đã thỏ mãn các yếu tố cấu thành tội “Đánh bạc” được quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự.
Vụ án m ng tính chất ít nghiêm trọng, bị cáo là người đã thành niên, có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, bị cáo nhận thức rõ hành vi đánh bạc là vi phạm pháp luật nhưng vì mục đích vụ lợi cá nhân bị cáo đã cố ý thực hiện, gây mất trật tự trị n tại đị phương, g y ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội. Do đó cần có mức hình phạt tương xứng với tính chất và mức độ hành vi phạm tội củ bị cáo để giáo dục răn đe bị cáo và ph ng ngừ tội phạm.
Khi quyết định hình phạt, có xem xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân đối với bị cáo như s u:
Tình tiết tăng nặng: Không.
Tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng và trong quá trình điều tr cũng như tại phiên t bị cáo thành khẩn kh i báo, ăn năn hối cải nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i và s khoản 1 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự.
Xét thấy bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; thành khẩn kh i báo, ăn năn hối cải và có nơi cư trú rõ ràng nên xét thấy không cần thiết phải cách ly bị cáo khỏi xã hội mà chỉ cần áp dụng hình phạt cải tạo không gi m giữ cũng đủ để giáo dục răn đe bị cáo.
Xét thấy, qu kết quả xác minh bị cáo N không có tài sản, tuy nhiên ngày 10/6/2021 bị cáo có gửi sổ tiết kiệm có kỳ hạn với số tiền 24.000.000 đồng nên cần áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo số tiền 5.000.000 đồng để sung ng n sách Nhà nước, đồng thời miễn khấu trừ thu nhập đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng:
- Tiền Việt N m: 280.000 đồng, là số tiền dùng để đánh bạc được thu bằng tiền nên cần tịch thu sung ng n sách Nhà nước.
- 52 lá bài t y; 01 bàn nhự và 04 ghế nhự . Là công cụ mà bị cáo dùng để đánh bạc và không có giá trị nên cần tịch thu tiêu hủy.
Đối với Nguyễn Thị A, Võ Thị E, Nguyễn Văn O và Võ Văn R có hành vi đánh bạc được thu bằng tiền nhưng số tiền đã thu giữ chư đủ định lượng để truy cứu trách nhiệm hình sự, các đối tượng chư có tiền án, tiền sự nên Công an huyện Bến Cầu, tỉnh T y Ninh chuyển hồ sơ đến Công n xã Long Thuận, huyện Bến Cầu xử lý theo thẩm quyền là phù hợp theo quy định củ pháp luật.
Xét đề nghị củ đại diện Viện Kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên t là có căn cứ, tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm củ hành vi mà bị cáo đã thực hiện.
Do Hội đồng xét xử kết luận bị cáo có tội và bị kết án nên bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 23 củ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 củ Ủy b n Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 và Điều 36 Bộ luật hình sự:
Tuyên bố bị cáo Võ Thanh N phạm tội: “Đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Võ Thanh N 01 (một) năm cải tạo không gi m giữ.
Gi o bị cáo Võ Thanh N về Ủy b n nh n d n xã Tiên Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh T y Ninh giám sát, giáo dục. Gi đình bị cáo N có trách nhiệm phối hợp với Uỷ b n nh n d n xã Tiên Thuận giám sát, giáo dục bị cáo.
Thời hạn cải tạo không gi m giữ tính từ ngày cơ qu n, tổ chức được gi o giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản s o bản án.
Trong trường hợp người chấp hành hình phạt th y đổi nơi cư trú thì phải thực hiện theo Điều 100 Luật Thi hành án hình sự.
Miễn việc khấu trừ thu nhập hàng tháng cho bị cáo Võ Thanh N.
Phạt bổ sung bị cáo Võ Thanh N 5.000.000 (năm triệu) đồng nộp ng n sách Nhà nước.
2. Biện pháp tư pháp: Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: Tiền Việt N m 280.000 (h i trăm tám chục nghìn) đồng.
- Tịch thu và tiêu hủy: 52 lá bài t y; 01 bàn nhự và 04 ghế nhự .
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 28/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Cầu).
Tiếp tục giữ củ bị cáo 01 (một) sổ tiết kiệm có kỳ hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt N m (Agribank) - Chi nhánh huyện Bến Cầu tỉnh T y Ninh số tiền 24.000.000 đồng để đảm bảo thi hành án.
3. Án phí:
Căn cứ Điều 136 củ Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
Buộc bị cáo Võ Thanh N phải chịu 200.000 (h i trăm nghìn) đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo có quyền kháng cáo theo trình tự thủ tục phúc thẩm lên T án nh n d n tỉnh T y Ninh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏ thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án d n sự.
TM. HỘI Đ NG X T X S TH M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T y Ninh; - VKSND tỉnh T y Ninh; - Sở Tư pháp tỉnh T y Ninh; - VKSND huyện Bến Cầu; - C.c THADS huyện Bến Cầu; - CQCSĐT. CA huyện Bến Cầu; - CQ thi hành án HS huyện Bến Cầu; - CA cấp xã nơi bị cáo cư trú; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán – Chủ t a phiên t a Nguyễn Thị Vui |