- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ng Thi L + Tr Van V"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 19, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2021/HNGĐ-ST Ngày: 21-6-2021 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tuyết Mai.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Em.
2. Bà Trần Thị Bé Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thông. Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 21 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2021/QĐXX-ST ngày 26 tháng 4 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 80/2021/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp 9, xã Th H, huyện L M, tỉnh H G, có mặt.
2. Bị đơn: Anh Trương Văn V, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp 9B, xã V B, huyện V T, tỉnh HG, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày: Chị Nguyễn Thị L và anh Trương Văn V chung sống từ năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, không giải quyết được, chị Nguyễn Thị L nhận thấy không thể chung sống với anh Trương Văn V được nên yêu cầu ly hôn với anh Trương Văn V.
Con chung: Chị Nguyễn Thị L khai không có.
Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L khai không có
Nợ chung: Chị Nguyễn Thị L khai không có.
Tài liệu chứng cứ kèm theo yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy CMND, sổ hộ khẩu (bản sao); Bản tự khai (bản chính); Đơn xác nhận (bản chính).
Bị đơn anh Trương Văn V đã được Tòa án tống đạt các văn bản hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vẫn vắng mặt chưa thể hiện ý kiến.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L yêu cầu được ly hôn. Bị đơn anh Trương Văn V vắng mặt, chưa thể hiện ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
. Chị Nguyễn Thị L có gửi đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trương Văn V nên Tòa xác định quan hệ tranh chấp là Ly hôn. Đây là vụ án về hôn nhân gia đình, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án trên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện. Địa chỉ của bị đơn anh Trương Văn V tại ấp 9B, xã Vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy giải quyết là hoàn toàn phù hợp quy định pháp luật về thẩm quyền.
. Tại phiên tòa hôm nay, anh Trương Văn V được triệu tập hợp lệ lần 2, nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh V.
. Về nội dung:
. Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trương Văn V chung sống từ năm 2020 có đăng ký kết hôn (giấy chứng nhận kết hôn bút lục 04) nên hôn nhân của chị Nguyễn Thị L và anh Trương Văn V hợp pháp. Chị Nguyễn Thị L có yêu cầu ly hôn với anh Trương Văn V, vì cho rằng hôn nhân của chị L và anh V không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thẫn nhưng không giải quyết được. Chị Nguyễn Thị L xác định nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc. Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẽ, thực hiện công việc trong gia đình; Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau…..” nhưng theo thừa nhận của chị Nguyễn Thị L có tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc do không còn tình cảm với anh Trương Văn V. Từ khi thụ lý vụ án đến ngày xét xử, Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng cho anh Trương Văn V theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh V vẫn không thể hiện ý kiến. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân của chị L anh V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L.
. Con chung: Chị Nguyễn Thị L khai không có, anh Trương Văn V chưa thể hiện ý kiến.
. Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L khai không có, anh Trương Văn V chưa thể hiện ý kiến.
. Nợ chung: Chị Nguyễn Thị L khai không có, anh Trương Văn V chưa thể hiện ý kiến.
[2.5]. Án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng: Điều 19, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị L.
1. Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Trương Văn V.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Chuyển số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị L đã nộp tạm ứng án phí khởi kiện theo biên lai thu số 0008349 ngày 22/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí.
3. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt, thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Phạm Thị Tuyết Mai THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Tuyết Mai |