vanban.org

Bản án 47/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Đỗ Thị H và anh Nguyễn Đ ình P. Về con chung: Công nhận các cháu Nguyễn Bảo H 1, sinh ngày 02/10/2004; cháu Nguyễn Đình Phương H 2, sinh ngày 05/12/2006 và cháu Nguyễn Đ ình Ngọc B, sinh ngày 22/9/2009 là con chung của chị H và anh P. Giao các cháu H1, H2, B cho anh P trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Đỗ Thị H-Nguyễn Đình P"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình giải quyế t; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 30-9-2021
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh H ương.

Các Hội thẩm nhân dân : Ông Đoàn Thân và bà Nguyễn Thị Li ên.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quyết - Kiểm sát vi ên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án dân sự thụ lý số

76/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số

43/2021/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2021 giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơn : Chị Đỗ Thị H , sinh năm 1981.

Địa chỉ: Đội 1 , Đ, xã P, huyện T , tỉnh H , có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Nguyễn Đ ình P, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 15/6/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị Đỗ Thị H trình bày: Giữa nguy ên đơn và b ị đ ơn là anh Nguyễn Đình P tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã P, huyệ n T, tỉnh H ngày 25/9/2002. Vợ chồng chu ng sống h òa thuận, hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do Vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, th ư ờng xuy ên cãi chửi nhau khiến cuộc sống căng thẳng, ngột ngạt . Do mâu thuẫn trầm trọng n ên chị H đã bỏ về nh à bố mẹ đẻ

tại x ã P, huyện T , tỉnh H sinh sống từ tháng 8 năm 2017 v à sống ly thân với anh P từ đó cho đến nay, xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị H đề nghị T òa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Nguyễn Đ ình P.

Về con chung : Chị H khai vợ chồng có ba con chung, các cháu tên là Nguyễn Bảo H 1, sinh ngày 02/10/2004; cháu Nguyễn Đ ình Phương H 2, sinh ngày 05/12/2006 và cháu Nguyễn Đ ình Ngọc B , sinh ngày 22/9/2009, hiện nay cả ba cháu H1, H2, B đang ở với anh P. Chị H đề nghị để anh P trực tiếp nuôi d ư ỡng cả ba cháu H1, H2, B, chị H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh P mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng , ba cháu là 3.000.000 đồng/ 1 tháng, cho đến khi các cháu H1, H2, B đủ 18 tuổi, hiện nay chị đang l

àm lao động tự do .

Về t ài sản: Chị H không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong biên bản lấy lời

khai ngày 05/7/2021, bị đ ơn là anh Nguyễn Đ ình P trình bày: Giữa bị đ ơn và nguyên đơn là ch ị Đỗ Thị H tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã P, huyện T , tỉnh H ngày 25/9/2002. Vợ chồng chung sống hòa thuận

, hạnh phúc đến ng ày 22/5/2017 thì chị H nói đi làm ăn sau đó bỏ về nh à bố mẹ đẻ sinh sống

, anh P có khuyên can chị H nhiều lần nhưng ch ị H không quay về n ên vợ chồng sống ly thân từ năm 2017

cho đến nay . Nay chị H đề nghị T òa án giải quyết ly hôn, anh P cũng đồng ý .

Về con chung: Anh P khai, vợ chồng có ba con chung, các cháu tên là Nguyễn Bảo H 1, sinh ngày 02/10/2004; cháu Nguyễn Đ ình Phương H 2, sinh ngày 05/12/2006 và cháu Nguyễn Đ ình Ngọc B , sinh ngày 22/9/2009, hiện na y cả ba cháu đang ở với anh P . Anh P đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cả ba cháu H 1, H2, B, yêu cầu chị H phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh mỗi tháng mỗi cháu là 1.000.000 đồng, ba cháu l à 3.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi các cháu H 1, H2, B đủ 18 tuổi.

Về t ài sản: Anh P không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tòa án nhân dân huyện H à Trung đã triệu tập hợp lệ anh P đưa các cháu Nguyễn Bảo H 1, Nguyễn Đ ình Phương H 2 và Nguyễn Đ ình Ngọc B đến T òa án để lấy lời khai về nguyện

vọng của các cháu nhưng anh P không đưa các cháu H 1, H2, B đến t òa án theo giấy triệu tập, do đó T òa án không lấy đ ư ợc lời khai về nguyện vọng của các cháu.

Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Quá tr

ình nhận đơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đ

ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định c ủa Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị H đề nghị To à án giải quyết ly hôn với anh

P; đề nghị giao các cháu H1, H2, B cho anh P trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H có nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng anh P mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng , ba cháu là 3.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi các cháu H1, H2, B đủ 18 tuổi là phù hợp với quy địn h tại Điều 56, Điều 81, 82, 83

Luật hôn nhân v à gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu của chị

H.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Anh Nguyễn Đ ình P đã đư ợc triệu tập hợp lệ

lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh P không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh P cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh

P là phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Đ ình P kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy là hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống, vợ chồng

hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống

. Kết quả xác minh ngày 10/8/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H cũng cho thấy : Anh P và chị H chung sống đến khoản g tháng 5/2017 chị H bỏ về nh à bố mẹ đẻ tại x

ã P, huyện T, tỉnh H sinh sống v à sống ly thân với anh P cho đến nay . Như v ậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị H và anh P luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột . Một thời gian d ài vợ chồng sống ly thân v à không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời

sống chung của vợ chồng đ ã trở n ên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Cần căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình giải quyế t cho chị H đư ợc ly hôn anh P là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị H và anh P thừa nhận , vợ chồng có ba con chung, các cháu tên là Nguyễn Bảo H 1, sinh ngày 02/10/2004; cháu Nguyễn Đ ình Phương H 2, sinh ngày 05/12/2006 và cháu Nguyễn Đ ình Ngọc B , sinh ngày 22/9/2009. Chị H đề nghị để anh P

trực tiếp nuôi d ư ỡng cả ba cháu H 1, H2, B. Từ khi vợ chồng sống ly thân, các cháu H1, H2, B do anh P trực tiếp nuôi d ư ỡng và hiện tại các cháu đang học tập, sinh sống tại địa ph

ương ,anh Phúc cũng có nguyện vọ ng đư ợc nuôi d ư ỡng cả ba cháu H 1, H2, B. Do đó, để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh

ư vi ệc học tập v à nơi ở của các cháu , giao các cháu H1, H2, B cho anh P trực tiếp nuôi d ư ỡng , buộc chị H phải có nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con chu ng cùng anh P mỗi tháng mỗi cháu là 1.000.000 đồng, ba cháu l à 3.000.000 đồng /1 tháng cho đến khi các cháu H 1, H2, B đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại Điều 81, 8

2, 83 Luật hôn nhân v à gia đình.

[4]. Về t ài sản: Chị H và anh P không yêu cầ u Toà án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Đỗ Thị H phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ;Điều 82; Điều 83Luật Hôn nhân v à gia đình. Điều 6; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Đỗ Thị H và anh Nguyễn Đ ình P.

2. Về con chung: Công nhận các cháu Nguyễn Bảo H 1, sinh ngày 02/10/2004; cháu Nguyễn Đình Phương H 2, sinh ngày 05/12/2006 và cháu Nguyễn Đ ình Ngọc B, sinh ngày 22/9/2009 là con chung của chị H và anh P. Giao các cháu H1, H2, B cho anh P trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh P mỗi t háng mỗi cháu l à 1.000.000đ (một triệu đồng ), ba cháu là 3.000.000 đồng/1 tháng .Thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 10 năm 2021 cho đến khi các cháu H1, H2, B đủ 18 tuổi .

Chị H có quyền , nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.

Chị H không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của

anh P.

3. Về án phí: Chị Đỗ Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân v à 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ thẩm về cấp d ư ỡng định kỳ

nhưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/201 9/0009367 ngày 16/6/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị H còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) án phí dân sự s ơ th ẩm .

4. Về quyền kháng cáo: Chị

H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày tuyên án, anh P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả th

uận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ