- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Toà án ND Thành phố Hà Nôi;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/HNGĐ-ST Ngày: 25/08/2020 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồi
Bà Nguyễn Thị Hằng
Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thọ Thuận – Kiểm sát viên. Ngày 25 tháng 08 năm 2020 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 132/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2020 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2020/QĐXX –ST ngày 05 tháng 08 năm 2020 giữa các đương sự: Nguyên đơn : Chi ̣ Nguyễn Thị H - sinh năm 1986. Trú tại: Thôn L, xã H, huyện O, Thành phố Hà Nội. Tại phiên tòa có đơn xin xét xử vắng mặt Bi ̣ đơn: Anh Lưu Bá S - sinh năm 1987. Hiện trú tại: L, xã H, O, TP. Hà Nội. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H trình bày:
- Về tình cảm vợ chồng: Vợ chồng trước khi cưới có tìm hiểu nhưng ít. Kết hôn hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND Bích Hòa, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội ngày 29/05/2007. Trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, chung sống không có hạnh phúc, anh Song thường xuyên chơi bời, rượu chè về đánh vợ. Có lúc chơi ma túy đá về đánh vợ và mẹ. Vợ chồng đã sống ly thân. Nay chị H có quan điểm không còn tình cảm vợ chồng đề nghị được ly hôn.
- Về con chung: 4 con Lưu Khánh V, sinh ngày 02/9/2008; Lưu Bảo k, sinh ngày 18/4/2012; Lưu Bá S, sinh ngày 20/11/2014; Lưu Bá L, sinh ngày 05/09/2017; Ly hôn: Chị H xin nuôi hai con Lưu Khánh V, sinh ngày 02/9/2008; Lưu Bảo k, sinh ngày 18/4/2012, Anh S nuôi hai con Lưu Bá S, sinh ngày 20/11/2014; Lưu Bá L, sinh ngày 05/09/2017; Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Công nợ: Không có
- Công sức: Không có.
- Về án phí, lệ phí: Chị H nộp án phí LHST Bị đơn Anh Lưu Bá S có quan điểm:
- Tình cảm: Anh Đồng ý ly hôn vì vợ chồng không còn tình cảm. Về con chung: Lưu Khánh V, sinh ngày 02/9/2008; Lưu Bảo k, sinh ngày 18/4/2012; Lưu Bá S, sinh ngày 20/11/2014; Lưu Bá L, sinh ngày 05/09/2017; Anh S xin nuôi 4 con, không yêu cầu đóng góp nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Công nợ: Không có
- Công sức: Không có. Tại phiên tòa: Chị Nguyễn Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Lưu Bá S có quan điểm: Nhất trí ly hôn và xin nuôi 4 con chung. Yêu cầu chị H đóng góp nuôi con chung mỗi tháng là 10 triệu đồng. Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm: Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự tố tụng theo quy định. Về nội dung vụ án. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh S là trầm trọng, đã có thời gian sống ly thân. Đề nghị Tòa án cho chị H được ly hôn anh S. Về con chung: Có 4 con: Lưu Khánh V, sinh ngày 02/9/2008; Lưu Bảo k, sinh ngày 18/4/2012; Lưu Bá S, sinh ngày 20/11/2014; Lưu Bá L, sinh ngày 05/09/2017; Ly hôn: Giao cho chị H nuôi hai con Lưu Bá S, sinh ngày 20/11/2014; Lưu Bảo k, sinh ngày 18/4/2012, Anh S nuôi hai con Lưu Khánh V, sinh ngày 02/9/2008; Lưu Bá S, sinh ngày 20/11/2014; Không bên nào phải đóng góp nuôi con chung,. Chị H và anh S có quyền đi lại thăm hỏi con chung, không ai có quyền ngăn cản. Về tài sản chung; Không có Về công nợ chung: Không có Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị H có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với anh Lưu Bá S. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai. [2] Về nội dung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lưu Bá S trước khi cưới có đăng ký kết hôn tại UBND Bích Hòa , huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội ngày 29/05/2007. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy đây là cuộc hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng chung sống không có hạnh phúc và đã sống ly. Nay cả chị H và anh S nhận thấy không còn tình cảm, đề nghị cho ly hôn. Xét Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Vì vậy cần xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Lưu Bá S. [3] Về con chung: Có 4 con: Lưu Khánh V, sinh ngày 02/9/2008; Lưu Bảo K, sinh ngày 18/4/2012; Lưu Bá S, sinh ngày 20/11/2014; Lưu Bá L, sinh ngày 05/09/2017; Ly hôn: Giao cho chị H xin nuôi hai con Lưu Khánh V, sinh ngày 02/9/2008; Lưu Bá L, sinh ngày 05/09/2017; Anh S nuôi hai con Lưu Bảo K, sinh ngày 18/4/2012; Lưu Bá S, sinh ngày 20/11/2014; Không bên nào phải đóng góp nuôi con chung,. Chị H và anh S có quyền đi lại thăm hỏi con chung, không ai có quyền ngăn cản. [4] Tài sản chung; Không có Công nợ chung: Không có. [5] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều: 51; 53, 56,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Xử: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Lưu Bá S. Về con chung: Lưu Khánh V, sinh ngày 02/9/2008; Lưu Bảo k, sinh ngày 18/4/2012; Lưu Bá S, sinh ngày 20/11/2014; Lưu Bá L, sinh ngày 05/09/2017; Ly hôn: Giao cho chị Nguyễn Thị H nuôi hai con là: Lưu Khánh V, sinh ngày 02/9/2008; Lưu Bá L, sinh ngày 05/09/2017; Anh Lưu Bá S nuôi hai con là: Lưu Bảo K, sinh ngày 18/4/2012; Lưu Bá S, sinh ngày 20/11/2014; Không bên nào phải đóng góp nuôi con chung,. Chị H và anh S có quyền đi lại thăm hỏi con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tài sản chung: Không có Công nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 02139 ngày 15/06/2020 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Án xử công khai sơ thẩm Nguyên đơn vắng mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú, tại trụ sở UBND xã nơi bị đơn cư trú và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội. Bị đơn có mặt. Có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án ND Thành phố Hà Nôi; - Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Bá Thắng |