- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung giữa bà Huỳnh Thị Hồng H và ông Phan Hùng T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Hồng H về việc “Ly hôn” với anh Phan Hùng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƢỚC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2020/HNGĐ-ST Ngày: 15-7-2020 V/v Ly hôn giữa Chị H v anh T |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƢỚC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà V Th Thanh Nh n
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông N yễn Thành
2. Ông H ỳnh Kim Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà V Th Lệ Trinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Ngày 15 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở To án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 215/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 về tranh chấp Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị H ỳnh Th Hồn H, sinh năm 1994 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Anh Phan Hùng T, sinh năm 1993 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/6/2020, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Hồng H trình bày: Chị v anh Phan Hùng T cưới nhau v o năm 2016, hôn nhân do tự nguyện v đăng ký kết hôn v o ng y 23/12/2015 tại UBND xã T, huyện C. Chị v anh T chung sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân l do anh T không lo l m ăn, không tiết kiệm tiền bạc nên vợ chồng thường xuyên cải nhau. Chị H đã bỏ về nh cha mẹ ruột ở v o năm 2018, sau đó vợ chồng h n gắn chung sống được khoảng 01 năm thì lại phát sinh mâu thuẫn nên đến ng y 29/4/2020 chị H bỏ về nh mẹ ruột ở cho đến nay. Anh T có thiện chí h n gắn hạnh phúc nhưng chị không đồng ý, vì chị đã cho anh T cơ hội nhiều lần để sửa đổi nhưng anh T vẫn không thay đổi. Nay xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống với nhau, tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về nuôi con chung, về chia t i sản v nợ chung: không có.
Trong quá trình tố tụng, bị đơn anh Phan Hùng T trình bày:
Về hôn nhân: Anh thống nhất với trình b y của chị Huỳnh Thị Hồng H về thời gian tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn. Thời gian ly thân, anh T có thiện chí h n gắn tình cảm để vợ chồng đo n tụ nhưng chị H không đồng ý. Nay chị H yêu cầu ly hôn anh không đồng ý vì anh còn thương chị H nhưng hiện tại anh vẫn chưa có biện pháp h n gắn tình cảm được với chị H. Do b n công việc nên anh T yêu cầu vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Về nuôi con chung, về chia t i sản v nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:
Về quan hệ pháp lu t v thẩm quyền giải quyết:
Chị Huỳnh Thị Hồng H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phan Hùng T. Anh T có nơi cư trú tại ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bị đơn anh Phan Hùng T đã được Tòa án thông báo v tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng anh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ v o Khoản 1 Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự, Tòa án tiến h nh xét xử vụ án vắng mặt anh T.
Về nội dung tranh chấp:
Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hồng H và anh Phan Hùng T cưới nhau v o năm 2015, hôn nhân do tự nguyện v có đăng ký kết hôn, l hôn nhân hợp pháp.
Theo chị H nguyên nhân mâu thuẫn l do anh T không lo l m ăn, không tiết kiệm tiền bạc nên vợ chồng thường xuyên cải nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4/2020 cho đến nay. Anh T thống nhất về nguyên nhân mâu thuẫn như chị H trình b y nhưng anh T còn thương chị H nên anh không đồng ý ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy: Chị H và anh T đều thừa nh n vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn và hiện tại cả hai đã sống ly thân nhưng vẫn không h n gắn được hạnh phúc. Chị H cương quyết yêu cầu ly hôn v không mong muốn đo n tụ vì không còn tình cảm với anh T. Anh T không đồng ý ly hôn nhưng không đưa ra được biện pháp h n gắn. Hội đồng xét thấy, mâu thuẫn giữa chị H và anh T đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị H yêu cầu được ly hôn với anh T l có căn cứ. Do đó, cần áp dụng Điều 51, 56 của Lu t Hôn nhân v gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị H.
Về nuôi con chung, về chia t i sản v nợ chung: Chị Huỳnh Thị Hồng H và anh Phan Hùng T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Huỳnh Thị Hồng H phải chịu án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí v lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Chị Huỳnh Thị Hồng H và anh Phan Hùng T được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228; Điều 271 v Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ v o Điều 51 v Điều 56 của Lu t Hôn nhân v gia đình năm 2014;
Căn cứ v o Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Hồng H về việc “Ly hôn” với anh Phan Hùng T.
1.Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hồng H được ly hôn với anh Phan Hùng T.
2.Về án phí: Chị Huỳnh Thị Hồng H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0008482 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cần Đước.
3.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Đước; - Chi cục THADS huyện Cần Đước; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA V Th Thanh Nh n |