- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ tín dụng nhân dân Đ-Huỳnh Thị L"
- Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 47/2019/DS- ST Ngày: 08/8/2019 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng ” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM T NH N TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phiên t a: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm
Các H i th m nh n d n:
1. Ông Ngô Văn Bình
2. Ông Phạm Văn Nam
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Ngày 08 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 172/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2019/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 235/2019/QĐST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ
Địa chỉ: ấp N, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị K – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1980; Nơi cư trú: ấp Phước Lý, xã Bình Khánh Đông, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (Theo văn bản ủy quyền đề ngày 27/5/2019)
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1974; Nơi cư trú: ấp Hòa Phú 1, xã Định Thủy, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Ông M có mặt, bà L vắng mặt không lý do
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/12/2018; bản t khai c ng các v n ản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho T a án cũng như tại phiên t a hôm nay, đại diện theo y quyền c a Quỹ tín dụng nh n d n Đ, ông Nguyễn V n M trình ày:
Vào ngày 06/4/2016 bà Huỳnh Thị L có vay của Quỹ tín dụng nhân dân Đ theo Hợp đồng tín dụng số 290/HĐTD, cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 20.000.000 đồng.
- Lãi suất: 1%/tháng.
- Thời hạn vay: 12 tháng.
- Lãi quá hạn: 1,5%/tháng
- Mục đích vay: sửa chữa nhà ở
Tính đến ngày 08/8/2019 bà Lcòn nợ Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền cụ thể như sau:
- Vốn gốc: 20.000.000 đồng
- Lãi: 8.393.333 đồng (Tiền lãi từ ngày 06/4/2017 đến ngày 08/8/2019)
Do bà Huỳnh Thị L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận mặc dù Quỹ tín dụng đã nhiều lần thông báo. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nên ngày 13/5/2019 Quỹ tín dụng nhân dân Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Huỳnh Thị L phải trả cho Quỹ tín dụng số tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 08/8/2019 là 28.393.333 đồng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 09/8/2019 trở về sau theo mức lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng số 290/HĐTD ngày 06/4/2016 mà các bên đã ký kết.
Bị đơn bà Huỳnh Thị L vắng mặt tại Tòa cũng như trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên t a, c n cứ vào lời trình ày c a đương s và kết quả tranh luận, H i đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào đơn khởi kiện đề ngày 25/12/2018 của Quỹ tín dụng nhân dân Đ đối với bà Huỳnh Thị L thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng hợp đồng tín dụng”. Xác định Quỹ tín dụng nhân dân Đ là nguyên đơn, bà Huỳnh Thị L là bị đơn. Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam.
Bà Huỳnh Thị L có nơi cư trú tại xã Định Thủy, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam thụ lý đúng thẩm quyền.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo mở phiên họp công khai chứng cứ cũng như thông báo hòa giải cho bà Huỳnh Thị L đến Tòa để tiến hành hòa giải nhưng bà Lvắng mặt không lý do nên không thể tiến hành hòa giải được. Ngoài ra, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2, nhưng bà Lvẫn vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do. Do đó, căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Llà phù hợp.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Quỹ tín dụng nhân dân Đ yêu cầu bà Huỳnh Thị L trả số tiền vốn và lãi tính đến ngày 08/8/2019 là 28.393.333 đồng (trong đó tiền vốn: 20.000.000 đồng; tiền lãi: 8.393.333 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 09/8/2019 trở về sau theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.
Trong suốt quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa chỉ có lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Theo hợp đồng tín dụng số 290/HĐTD thể hiện bà Lký tên vay tiền với mục đích sửa chữa nhà ở, sau khi Tòa án thụ lý đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về việc mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo về chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nhưng bà Lkhông có ý kiến liên quan đến yêu cầu khởi kiện, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như không có yêu cầu phản tố. Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xác định chứng cứ của nguyên đơn cung cấp là hợp lệ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là đúng quy định pháp luật.
Bà Huỳnh Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do vi phạm nghĩa vụ.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 68, Điều 147 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 306, 317 và Điều 319 của Luật thương mại.
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVWQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Đ cụ thể tuyên:
Buộc bà Huỳnh Thị L phải có nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ tổng số tiền là 28.393.333 đồng (trong đó tiền vốn: 20.000.000 đồng, tiền lãi: 8.393.333 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 290/HĐTD ngày 06/4/2016.
Buộc bà Huỳnh Thị L tiếp tục trả tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này.
Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.420.000 đồng bà Huỳnh Thị L có nghĩa vụ chịu.
Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 648.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án 0002503 ngày 13/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
“ Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n s thì người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n s ”.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Đối với người vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án nơi thường trú.
| Nơi nhận: - TANDBến Tre(1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (2b); - Chi cụcTHADS huyện Mỏ Cày Nam (1b); - Những người tham gia tố tụng (2b); - Lưu HS, VP,THA (4b). | TM.HỘI ĐỒNG XÉTXỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN T A (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |