vanban.org

Bản án 47/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên V (VPB FC).

Buộc chị Nguyễn Thị Tyết V có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên V (VPB FC) số tiền 18.296.000 đồng (mười tám triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 13.356.409 đồng và tiền lãi là 4.939.591 đồng. Thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Xử: [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên V (VPB FC).
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2019/DS-ST
Ngày: 26/03/2019
V/v tranh chấp “Hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tiên

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Trương Hoàng Hoa

+ Bà Lê Thị Ngọc Ánh

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo không tham gia phiên toà.

Ngày 26 tháng 03 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 517/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2019/QĐXXST- DS ngày 25 tháng 02 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2019/QĐST-DS ngày 13/03/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (VPB FC);

Địa chỉ trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà REE Tower, số 9, Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chủ tịch hội đồng thành viên;

Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Mỹ H – Chức vụ: Trưởng nhóm tố tụng - Phòng Thu hồi nợ Pháp lý – Trung tâm Thu hồi nợ Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V;

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Ngô Hoàng N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: 113A, khu phố 5, phường 10, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết V – sinh năm: 1971

Địa chỉ: ấp Tân Ninh, xã Xuân Đông, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

( Anh N có mặt, chị V vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Đại diện theo ủy quyền của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V anh Ngô Hoàng N trình bày: Ngày 07/01/2015 chị Nguyễn Thị Tuyết V có ký hợp đồng với số hiệu hồ sơ là 0076897 (hiện nay đã đồng bộ thành số 20150113-802005-0005) với Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V vay số tiền 21.100.000 đồng với lãi suất 3,75%/ tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì chị Nguyễn Thị Tuyết V có trách nhiệm thanh toán số tiền 38.778.000 đồng ( gồm gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng , 35 tháng đầu, mỗi tháng trả 1.078.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.048.000 đồng, kỳ thanh toán đầu tiền bắt đầu từ ngày 17/02/2015.

Thực hiện hợp đồng, chị V đã nhận đủ tiền và trả cho công ty tài chính 19 kỳ với tổng số tiền là 20.482.000 đồng. kể từ ngày 28/11/2016 đến nay chị V không thanh toán thêm cho công ty tài chính số tiền nào.

Do chị V chậm thanh toán nên công ty tài chính yêu cầu chị V trả số tiền 18.296.000 đồng (trong đó tiền gốc là 13.356.409 đồng, tiền lãi là 4.939.591 đồng), trả 01 lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị Tuyết V vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.

Xét quan hệ tranh chấp giữa Công ty tài chính TNHH Một thành viên V và chị Nguyễn Thị Tuyết V thuộc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.

Bị đơn chị Nguyễn Thị Tuyết V cư trú trên địa bàn huyện Chợ Gạo nên căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

Bị đơn chị Nguyễn Thị Tuyết V mặc dù được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị V theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy: Công ty tài chính TNHH Một thành viên V khởi kiện chị Nguyễn Thị Tuyết V trả số tiền 18.296.000 đồng trên cơ sở hợp đồng tín dụng với số hiệu hồ sơ là 0076897 (hiện nay đã đồng bộ thành số 20150113-802005-0005) ngày 07/01/2015 được lập giữa Công ty tài chính TNHH một thành viên V và chị Nguyễn Thị Tuyết V. Phía chị V đã nhận đủ số tiền vay 21.100.000 đồng và thanh toán cho công ty tài chính được 19 kỳ với số tiền 20.482.000 đồng. Sau đó, chị V không trả nợ cho Công ty tài chính và hiện nay còn nợ số tiền 18.296.000 đồng.

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, chị V vắng mặt, không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn là từ bỏ quyền chứng minh của mình. Chị không chứng minh được số tiền công ty tài chính yêu cầu đã được chị trả hay chưa. Xét thấy chị V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng nên Công ty tài chính TNHH một thành viên V yêu cầu trả số tiền 18.296.000 đồng (trong đó tiền gốc là 13.356.409 đồng, tiền lãi là 4.939.591 đồng), trả một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở. Theo hợp đồng tín dụng được ký kết giữa hai bên thì chị V phải chịu lãi trên số tiền chậm trả cho đến khi hoàn tất việc trả nợ, do đó chị V còn phải tiếp tục chịu lãi do chậm thanh toán phát sinh cho đến khi trả hết nợ cho Công ty tài chính.

Từ nhận định trên, xét yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH Một thành viên V là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về án phí: chị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định pháp luật. Hoàn lại cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 471, Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử: [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên V (VPB FC).

Buộc chị Nguyễn Thị Tyết V có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên V (VPB FC) số tiền 18.296.000 đồng (mười tám triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 13.356.409 đồng và tiền lãi là 4.939.591 đồng.

Thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Tuyết V chậm thực hiện việc trả nợ thì phải tiếp tục chịu tiền lãi do chậm thanh toán phát sinh theo hợp đồng tín dụng số hiệu hồ sơ là 0076897 ( hiện nay đã đồng bộ thành số 20150113-802005-0005) giữa Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (VPB FC) và chị Nguyễn Thị Tuyết V cho đến khi thanh toán hết nợ.

[2] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết V phải nộp 914.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (VPB FC) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 457.400 đồng theo biên lai thu số 0015512 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt tính từ ngày nhận, tống đạt hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ