vanban.org

Bản án 47/2019/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/03/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/03/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn Đ.

iữ nguyên Bản án dân s s th m số: 66/2018/DS-ST ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố S. Chấp nhận m t phần yêu cầu của ông Trần Thanh L và bà Nguy n Th Kim C về việc yêu cầu ông Nguy n Văn Đ trả tiền vay. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng dân sự vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2019/DS-PT
Ngày: 28/3/2019
V/v tranh chấp H p đ ng dân s
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Nguy n Th Thanh

Các Thẩm phán:

Bà Nguy n Th Vĩnh

ng h m Ng c iao

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th h ng H ng – Th m tra viên Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- ại diện Viện Ki m át nhân dân t nh ồng Tháp: ng Nguy n Tấn Tài - i m sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngày 22 và 28 tháng 3 năm 2019, t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc th m công khai v án th lý số: 84/2019/TLPT-DS ngày 22 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp H p đ ng dân s vay tài sản.

Do Bản án dân s s th m số: 66/2018/DS-ST ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố S b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử phúc th m số 59/2019/QĐ-PT ngày 26 tháng 02 năm 2019, giữa các đ ng s :

1. Nguyên đơn: 1.1. ng Trần Thanh L, sinh năm 1957

1. 2. Bà Nguy n Th im C, sinh năm 1955

Cùng đ a ch : Số A, tổ B, ấp C, xã D, huyện H, t nh Đ ng Tháp

Ng ời đ i diện h p pháp của nguyên đ n: Anh Tr nh hi L, sinh năm 1981 Có m t .

Đ a ch : Tổ A, khóm B, th trấn M, huyện H, t nh Đ ng Tháp Theo văn bản ủy quyền ngày 06/7/2018 .

2. Bị đơn: ng Nguy n Văn Đ, sinh năm 1967 Có m t .

Địa chỉ: Số A, ấp Đ, xã T, thành phố S, t nh Đ ng Tháp.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà han Th L, sinh năm 1974 V ng m t .

Đ a ch : Số A, ấp Đ, xã T, thành phố S, t nh Đ ng Tháp.

4. Ng ời kháng cáo: ng Nguy n Văn Đ là b đ n.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn anh Trịnh Phi L là người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Thanh L, bà Nguyễn Thị Kim C trình bày:

Ngày 25/12/2017, ông L và bà C có cho ông Nguy n Văn Đ vay số tiền 370.000.000 đ ng, có làm biên nhận, lãi suất thỏa thuận miệng 2,5%/tháng, 03 tháng trả lãi 01 lần, m c đích vay tiền đ ông Đ làm kinh tế trong gia đình, vay không thế chấp tài sản, thời h n vay trong năm 2018 khi nào ông L, bà C sử d ng thì báo cho ông Đ biết. Tuy nhiên, từ khi vay đến nay ông Đ không trả lãi lần nào và ch a trả vốn cho ông L, bà C.

Việc giao nhận tiền do bà C giao cho ông Đ tr c tiếp nhận, không có bà L cũng nh trong biên nhận không có chữ ký, ghi h tên của bà L, nh ng khi vay ông Đ nói đ sử d ng làm kinh tế trong gia đình nh cải t o v ờn xoài. Do đó, ông L và bà C yêu cầu ông Đ, bà L liên đới trả số tiền vốn gốc 370.000.000 đ ng, tiền lãi t m tính từ ngày 25/12/2017 đến ngày 25/10/2018 là 10 tháng, lãi suất 0,83%/tháng c th :

Số tiền 370.000.000đ x 0,83%/tháng x 10 tháng = 30.710.000đ.

Tổng c ng vốn, lãi 400.710.000 đ ng vốn 370.000.000 đ ng, lãi 30.710.000 đ ng).

Đối với việc ông Đ cho rằng số tiền 370.000.000 đ ng này xuất phát từ các khoản vay từ năm 2015 thì ông L, bà C không đ ng ý, vì các lần vay tr ớc đây ông L, bà C cho ông Đ vay đã thanh toán xong, không còn n và không có liên quan gì đến số tiền 370.000.000 đ ng tranh chấp.

* Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày:

Năm 2015 ông Đ có vay của ông L, bà C nhiều lần c th :

- Ngày 05/3/2015 vay số tiền 200.000.000 đ ng.

- Ngày 16/3/2015 vay số tiền 100.000.000 đ ng.

- Ngày 31/3/2015 vay số tiền 130.000.000 đ ng.

Tổng c ng 03 lần vay số tiền 430.000.000 đ ng có biên nhận do ông Đ viết và ký tên vay, lãi suất 2,5%/tháng, không thế chấp tài sản, thời h n vay 06 tháng, m c đích vay đ cho cháu ông Đ tên Nguy n Thanh H làm ăn, chứ không phải sử d ng làm kinh tế gia đình nh ông L, bà C trình bày và việc ông Đ cho anh H m n tiền không có làm giấy tờ biên nhận. Sau khi vay ông Đ trả lãi tổng c ng 07 lần, không có làm giấy tờ, với số tiền 175.500.000 đ ng, c th :

- Lần 1: Số tiền 12.000.000 đ ng không nhớ thời gian .

- Lần 2: Số tiền 27.000.000 đ ng không nhớ thời gian .

- Lần 3: Số tiền 11.500.000 đ ng ngày 23/7/2015.

- Lần 4: Số tiền 10.000.000 đ ng ngày 06/9/2015.

- Lần 5: Số tiền 20.000.000 đ ng ngày 01/11/2015.

- Lần 6: Số tiền 50.000.000 đ ng ngày 25/12/2015.

- Lần 7: Số tiền 45.000.000 đ ng ngày 27/12/2015.

Sau đó, ông Đ với ông L, bà C tính toán l i số tiền lãi phải trả cho ba khoản vay trên là 113.750.000 đ ng nên lấy số tiền đã đóng 175.500.000 đ ng - số tiền lãi phải đóng 113.750.000 đ ng = 61.750.000 đ ng. Hai bên thỏa thuận cấn trừ 60.000.000 đ ng vào tiền vốn 430.000.000 đ ng 430.000.000 đ ng - 60.000.000 đ ng = 370.000.000 đ ng , còn l i 1.750.000 đ ng trừ tiền lãi cho tháng kế tiếp của khoản vay trên, việc thỏa thuận này không làm giấy tờ. Sau khi tính toán đến ngày 05/02/2016 ông Đ còn n ông L, bà C số tiền 370.000.000 đ ng và ông Đ tiếp t c trả lãi đến ngày 05/02/2018 đ c số tiền 222.000.000 đ ng không có làm giấy tờ và ng ng trả lãi, không có trả vốn nên ông L, bà C yêu cầu ông Đ viết biên nhận mới ngày 25/12/2017 n số tiền 370.000.000 đ ng.

ng Đ xác đ nh ông còn n ông L, bà C số tiền vốn 370.000.000 đ ng và đ ng ý trả vốn cho ông L, bà C 370.000.000 đ ng, lãi suất theo quy đ nh. Tuy nhiên, ông Đ yêu cầu điều ch nh lãi và cấn trừ vào số tiền vốn vay còn n là 370.000.000 đ ng nh sau: Tiền lãi ông Đ trả là 2,5%/tháng v t quá quy đ nh 1,6% số tiền 335.750.000 đ ng – lãi theo quy đ nh 114.115.000 đ ng = 221.595.000 đ ng. Nh vậy, số tiền vốn vay ông Đ còn n là 370.000.000 đ ng – 221.595.000 đ ng = 148.405.000 đ ng, ông Đ đ ng ý trả 148.405.000 đ ng cho ông L, bà C. ng Đ không yêu cầu bà L liên đới trả n cùng ông Đ, vì số tiền ông Đ vay của ông L, bà C không sử d ng làm kinh tế gia đình mà đ cho anh H làm ăn.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị L trình bày:

Bà L không đ ng ý liên đới cùng ông Đ trả n cho ông L, bà C, vì bà L không có vay tiền cũng nh không biết việc ông Đ vay tiền của ông L, bà C. ng Đ không nói cho bà Li u biết việc ông vay tiền và ông Đ cũng không sử d ng tiền vay vào việc chi tiêu sinh ho t trong gia đình.

T i Bản án dân s s th m số: 66/2018/DS-ST ngày 06/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố S đã quyết đ nh:

- Chấp nhận m t phần yêu cầu của nguyên đ n ông Trần Thanh L và bà Nguy n Th im C.

Bu c ông Nguy n Văn Đ trả cho ông Trần Thanh L và bà Nguy n Th Kim C số tiền vốn 370.000.000 đ ng và tiền lãi 30.710.000 đ ng. Tổng c ng vốn, lãi là 400.710.000 đ ng.

Bác yêu cầu của nguyên đ n về việc yêu cầu bà han Th L liên đới trả số tiền vốn, lãi 400.710.000 đ ng.

- Về án phí dân s s th m:

+ ng Nguy n Văn Đ n p 20.028.400 đ ng án phí dân s s th m.

+ ng Trần Thanh L, bà Nguy n Th im C n p 300.000 đ ng ba trăm ngàn đ ng án phí dân s s th m.

Số tiền t m ứng án phí ông Trần Thanh L và bà Nguy n Th im C đã n p 10.037.000 đ ng theo biên lai số 0004663 ngày 09/7/2018 và biên lai số 0004982 ngày 31/10/2018 t i Chi c c thi hành án dân s thành phố S đ c chuy n thành án phí, ông Trần Thanh L, bà Nguy n Th im C đ c nhận l i số tiền 9.737.000 đ ng án phí dân s s th m.

từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ c thi hành đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ c thi hành cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 B luật Dân s năm 2015.

- Ngày 16/11/2018, ông Nguy n Văn Đ kháng cáo không đ ng ý trả cho ông L, bà C số tiền 370.000.000 đ ng mà ch đ ng ý trả số tiền 148.000.000 đ ng.

- T i phiên tòa phúc th m:

+ Nguyên đ n ông L, bà C ủy quyền cho anh L trình bày: ng L, bà C v n giữ nguyên yêu cầu bu c ông Đ trả cho ông L và bà C số tiền vốn 370.000.000đ và tiền lãi 30.710.000đ. Tổng c ng vốn, lãi là 400.710.000đ.

+ B đ n ông Nguy n Văn Đ trình bày: ng v n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo không đ ng ý trả cho ông L, bà C số tiền vốn vay 370.000.000 đ ng và lãi. ng ch đ ng ý trả cho ông L, bà C số tiền vốn là 148.000.000 đ ng sau khi đã trừ số tiền lãi đã đóng v t mức lãi suất quy đ nh vào số tiền vốn vay 370.000.000 đ ng – 222.000.000 đ ng = 148.000.000 đ ng .

+ Đ i diện Viện i m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:

Về tố t ng: Ng ời tiến hành tố t ng và ng ời tham gia tố t ng đã th c hiện đúng quy đ nh của B luật tố t ng dân s trong quá trình giải quyết v án và t i phiên tòa phúc th m.

Về n i dung: Đề ngh H i đ ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông Nguy n Văn Đ, giữ nguyên bản án s th m, vì ông Đ không xuất trình đ c giấy tờ cũng nh các căn cứ, chứng cứ chứng minh số tiền vay 370.000.000 đ ng của biên nhận ngày 25/12/2017 xuất phát từ số tiền 430.000.000 đ ng ông Đ đã vay của ông L, bà C từ năm 2015. Vì vậy Tòa án cấp s th m xét xử bu c ông Đ phải trả cho ông L, bà C 370.000.000 đ ng tiền vốn và lãi suất 30.710.000 đ ng, tổng c ng: 400.710.000 đ ng là có căn cứ, đúng theo quy đ nh của pháp luật.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h s v án đã đ c xem xét t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

H i đ ng xét xử xét thấy: ng Đ thừa nhận có vay của ông L, bà C số tiền 370.000.000 đ ng theo biên nhận ngày 25/12/2017 âm l ch. Tuy nhiên, ông Đ cho rằng số tiền 370.000.000 đ ng theo biên nhận ngày 25/12/2017 xuất phát từ số tiền 430.000.000 đ ng ông Đ vay của ông L, bà C nhiều lần từ năm 2015, sau khi vay ông Đ trả lãi đầy đủ với số tiền 335.750.000 đ ng, trả vốn 60.000.000 đ ng, còn n 370.000.000 đ ng nên ông Đ viết biên nhận mới ngày 25/12/2017 âm l ch. Đ chứng minh khoản tiền này xuất phát từ khoản vay năm 2015, ông Đ xuất trình chứng cứ là giấy viết tay ghi n i dung khoản vay 430.000.000 đ ng, trả vốn, trả lãi, chốt l i còn n 370.000.000 đ ng đến ngày 05/02/2016, do bà C đ a cho ông Đ giữ. Tuy nhiên, ông L, bà C không thừa nhận việc ông Đ cho rằng số tiền 370.000.000 đ ng đang tranh chấp xuất phát từ khoản vay 430.000.000 đ ng. T i phiên tòa s th m và t i phiên tòa phúc th m, anh L là đ i diện theo ủy quyền của ông L, bà C thừa nhận tờ giấy ông Đ cung cấp cho Tòa án là do bà C viết th hiện n i dung ông Đ vay tiền, trả tiền lãi cho bà C đối với các lần vay từ năm 2015, tổng số tiền vay 430.000.000 đ ng, đã trả lãi 113.000.000 đ ng, trả vốn 60.000.000 đ ng, còn n 370.000.000 đ ng. Nh ng số tiền lần vay này ông Đ đã thanh toán xong vào ngày 05/02/2016 nên ông Đ không còn n , còn số tiền 370.000.000 đ ng vay ngày 25/12/2017 âm l ch, ông L, bà C đang yêu cầu ông Đ trả là khoản vay sau này, không liên quan đến các khoản vay tr ớc đó.

ét việc ông Đ cho rằng số tiền 370.000.000 đ ng đang tranh chấp xuất phát từ khoản vay 430.000.000 đ ng của năm 2015, theo tờ giấy tay ông Đ xuất trình ghi tính đến ngày 05/02/2016 ông Đ còn n 370.000.000 đ ng, nh ng số tiền 370.000.000 đ ng đang tranh chấp thì đ c ghi trong biên nhận ngày 25/12/2017. Nh vậy về thời gian mà ông Đ xác đ nh số n của các khoản vay tr ớc vào ngày 05/02/2016 là cách nhau h n 01 năm là không phù h p. ng Đ cũng không xuất trình đ c giấy tờ cũng nh các chứng cứ khác chứng minh số tiền 370.000.000 đ ng của giấy tính tiền ngày 05/02/2016 là số tiền 370.000.000 đ ng của biên nhận ngày 25/12/2017.

T i phiên tòa phúc th m, ông Đ thừa nhận từ ngày 25/12/2017 ông Đ không đóng tiền lãi suất. Do đó, Tòa án cấp s th m xét xử bu c ông Nguy n Văn Đ trả cho ông Trần Thanh L và bà Nguy n Th im C số tiền vốn 370.000.000 đ ng và tiền lãi tính từ ngày 25/12/2017 đến ngày Tòa án cấp s th m xét xử là 30.710.000 đ ng. Tổng c ng vốn, lãi là 400.710.000 đ ng là có căn cứ và phù h p pháp luật nên giữ nguyên bản án s th m.

Đối với yêu cầu xem xét điều ch nh tiền lãi suất của các khoản vay từ năm 2015 mà hai bên đã th c hiện xong, nh ng ông Đ cho rằng tiền lãi suất ông L, bà C nhận v t mức lãi suất quy đ nh của Ngân hàng Nhà n ớc theo giấy tính tiền ông Đ xuất trình, đ c ông L, bà C thừa nhận t i phiên tòa s th m. Tuy nhiên, yêu cầu này của ông Đ ch a đ c Tòa án cấp s th m xem xét nên Tòa án cấp phúc th m không th giải quyết. Vì vậy, ông Đ đ c quyền kh i kiện đ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng m t v án khác.

ét đ i diện Viện ki m sát nhân dân T nh đề ngh H i đ ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông Đ, giữ nguyên bản án s th m do ông Đ không cung cấp đ c chứng cứ gì chứng minh cho yêu cầu của mình. ét đề ngh của đ i diện Viện ki m sát nhân dân T nh là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí: Do bản án s th m đ c giữ nguyên nên ông Đ phải ch u án phí phúc th m theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 148 B luật tố t ng dân s .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, hoản 1 Điều 308 B luật tố t ng dân s ; Căn cứ Điều 463, 465, 466, 468 của B luật dân s năm 2015; Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐT ngày 11/01/2019 h ớng d n áp d ng m t số quy đ nh của pháp luật về lãi, lãi suất, ph t vi ph m; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng v Quốc h i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án.

T n :

- hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn Đ.

- iữ nguyên Bản án dân s s th m số: 66/2018/DS-ST ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố S.

1. Chấp nhận m t phần yêu cầu của ông Trần Thanh L và bà Nguy n Th Kim C về việc yêu cầu ông Nguy n Văn Đ trả tiền vay.

2. hông chấp nhận yêu cầu của ông Trần Thanh L và bà Nguy n Th Kim C về việc yêu cầu bà han Th Li u liên đới với ông Nguy n Văn Đ trả tiền vay.

3. Bu c ông Nguy n Văn Đ trả cho ông Trần Thanh L và bà Nguy n Th Kim C số tiền vốn 370.000.000 đ ng và tiền lãi 30.710.000 đ ng. Tổng c ng vốn, lãi là 400.710.000 đ ng bốn trăm triệu bảy trăm m ời ngàn đ ng .

từ ngày tiếp theo của ngày xét xử s th m cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nh ng phải phù h p với quy đ nh của pháp luật, nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết đ nh theo mức lãi suất quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 B luật Dân s năm 2015.

4. Về án phí:

+ ng Nguy n Văn Đ n p 20.028.400 đ ng án phí dân s s th m.

+ ng Trần Thanh L, bà Nguy n Th im C n p 300.000 đ ng ba trăm ngàn đ ng án phí dân s s th m.

Số tiền t m ứng án phí ông Trần Thanh L và bà Nguy n Th im C đã n p 10.037.000 đ ng theo biên lai số 0004663 ngày 09/7/2018 và biên lai số 0004982 ngày 31/10/2018 t i Chi c c thi hành án dân s thành phố S đ c chuy n thành án phí, ông Trần Thanh L, bà Nguy n Th im C đ c nhận l i số tiền 9.737.000 đ ng án phí dân s s th m.

- ng Nguy n Văn Đ phải n p 300.000 đ ng Ba trăm ngàn đ ng án phí dân s phúc th m, đ c trừ vào số tiền n p t m ứng án phí phúc th m theo biên lai số BH/2017/0003460 ngày 22/11/2018 t i Chi c c Thi hành án dân s thành phố S.

Các phần khác của bản án s th m không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu l c pháp luật từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh .

Bản án phúc th m có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án.

Tr ờng h p bản án, quyết đ nh đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ng ời đ c thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho c b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đ c th c hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ