- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Minh T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H nh sự; Điều 51 Bộ luật H nh sự X phạt; Điều 46 Bộ luật H nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2018/HS-PT Ngày: 12-6-2018 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguyễn Hu nh Đ c.
Các Thẩm phán:
ng Trương Văn Lộc;
Ông Lê Quân Vương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy – Thư T a án nhân dân tỉnh B nh Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: ng Trần Văn Cơ – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2018, tại trụ s T a án nhân dân tỉnh B nh Dương t phúc th m công hai vụ án h nh sự phúc th m thụ l số: 55/2018/TLPT-HS ngày 02 tháng 5 năm 2018 đối với bị cáo Nguyễn Minh T do có háng cáo c a bị cáo đối với Bản án h nh sự sơ th m số 33/2018/HS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2018 c a T a án nhân dân thị ã B, tỉnh B nh Dương.
Họ và tên bị cáo có kháng cáo: Nguyễn Minh T, sinh năm 1986 tại tỉnh Trà Vinh; nơi cư trú: Ấp B, ã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh; ch : Ấp A, ã A, thị ã B, tỉnh B nh Dương; nghề nghiệp: Tài ; tr nh độ h c vấn: 9 12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị L; bị cáo có vợ tên Đoàn Thị N và 01 con sinh năm 2009; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị bắt tạm giam ngày 19 10 2017, có mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên t a, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 22 giờ 15 phút ngày 19 10 2017, tại đoạn đường ĐT744 thuộc ấp A, xã P, thị ã B, tỉnh B nh Dương, Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an thị ã B phối hợp cùng Công an xã P bắt quả tang Nguyễn Minh T cất giấu trong túi quần Jeans phía sau bên phải 01 (một) hộp nhựa h nh chữ nhật màu đen, bên trong có 02 (hai) bịch nylon hàn ín ch a tinh thể màu trắng, 01 (một) bịch nylon miệng o dính ch a tinh thể màu trắng và 01 (một) bịch nylon hàn kín ch a tinh thể màu hồng nên ti n hành niêm phong thu giữ tang vật cùng 01 (một) e mô tô hiệu Honda Dream II, biển số 60N8-7538.
Quá tr nh điều tra, Nguyễn Minh T hai nhận: Do có nhu cầu mua ma túy đem về quê tại tỉnh Trà Vinh để s dụng dần nên hoảng 09 giờ 00 phút ngày 19/10/2017, bị cáo T đón e bu t đi từ ph ng tr c a bị cáo tại nhà tr TT thuộc ấp A, xã A đ n b n e Miền Tây (Thành phố Hồ Chí Minh) gặp một người đàn ông ( hông rõ nhân thân, lai lịch) mua 2.000.000 đồng ma túy đá. Người đàn ông đưa cho T một vỏ gói m tôm Hảo Hảo, bên trong có 04 (bốn) bịch ma túy đá, T cất vào túi quần Jeans phía sau bên phải rồi đón e bu t về ph ng tr .
Khoảng 18 giờ 45 phút cùng ngày, T điện thoại cho bạn gái tên L1 (không rõ nhân thân, lai lịch) r đ n nhà nghỉ Đ trên đường ĐT744 thuộc ấp A, xã P để tâm sự. Do có định sẽ về quê sau hi gặp L1 nên T lấy 04 (bốn) bịch ma túy đá bỏ vào hộp nhựa h nh chữ nhật màu đen rồi cất vào túi quần Jeans phía sau bên phải và điều hiển e mô tô biển số 60N8-7538 đ n nhà nghỉ Đ gặp L1. Đ n hoảng 22 giờ cùng ngày, T và L1 rời hỏi nhà nghỉ Đ. L1 điều hiển e mô tô đi trước, T thanh toán tiền ph ng rồi điều hiển e mô tô biển số 60N8-7538 chạy theo sau. Khi T đang đi trên đoạn đường ĐT744 thuộc ấp A, xã P th bị lực lượng Công an bắt quả tang.
Theo K t luận giám định số 485 MT-PC54 ngày 23 10 2017 c a Ph ng Kỹ thuật h nh sự - Công an tỉnh B nh Dương, t luận:
- Mẫu tinh thể g i giám định là ma túy, loại Methamphetamine, có tr ng lượng như sau: 01 (một) bịch nylon hàn ín (M1), tr ng lượng 0,1923 gam; 01 (một) bịch nylon hàn ín (M2), tr ng lượng 0,2724 gam; 01 (một) bịch nylon hàn ín (M3), tr ng lượng 1,1850 gam; 01 (một) bịch nylon miệng o dính (M4), tr ng lượng 2,2854 gam. Tổng tr ng lượng 3.9351 gam.
- Mẫu vật sau giám định được niêm phong, tr ng lượng: 0,1001 gam (M1); 0,1155 gam (M2); 0,9342 gam (M3); 2,0206 gam (M4).
Đối với e mô tô biển số 60N8-7538 do bà Vàng Thị Đông H đ ng tên s hữu. Năm 2007, bà H bán xe 60N8-7538 cho ông Đ Công N1. Năm 2010, ông N1 bán xe 60N8-7538 cho ông Trịnh Út N2. Việc mua bán chỉ làm giấy tay, không sang tên trên giấy đăng s hữu. ng N2 cho T mượn e và hông bi t T s dụng vào việc phạm tội nên ngày 28 12 2017, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị ã B đã giao trả e 60N8-7538 cho ông N2.
Tại Bản án h nh sự sơ th m số 33/2018/HS-ST ngày 26/3 2018 c a T a án nhân dân thị ã B đã quy t định:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Minh T phạm tội "Tàng trữ trái ph p chất ma túy".
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm x khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật H nh sự năm 2015 được s a đổi, bổ sung năm 2017; điểm p hoản 1 Điều 46 Bộ luật H nh sự năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.
X phạt bị cáo Nguyễn Minh T 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày 19/10/2017.
Ngoài ra, cấp sơ th m c n tuyên về l vật ch ng, án phí và quyền háng cáo theo quy định c a pháp luật.
Ngày 02 4 2018, bị cáo Nguyễn Minh T háng cáo in giảm nhẹ h nh phạt (đơn háng cáo trong hạn luật định).
Tại phiên t a:
Đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên t a phúc th m phát biểu quan điểm giải quy t đối với vụ án: Xác định tội danh, điều luật T a án cấp sơ th m t và áp dụng đối với bị cáo T là có căn c , đúng người, đúng tội. T a án cấp sơ th m phạt bị cáo T 02 (hai) năm tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” là phù hợp với tính chất, m c độ hành vi phạm tội do bị cáo gây ra, đã em t đầy đ các t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự cho bị cáo. Bị cáo háng cáo in giảm nhẹ h nh phạt và hông cung cấp được t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự mới theo quy định c a pháp luật. Do đó, đề nghị Hội đồng t
hông chấp nhận háng cáo c a bị cáo T, giữ nguyên bản án sơ th m.
Bị cáo Nguyễn Minh T hông đưa ra được các t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự mới theo quy định pháp luật và giữ nguyên yêu cầu háng cáo in giảm nhẹ h nh phạt.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định như sau:
[1] Khoảng 22 giờ 15 phút ngày 19 10 2017 tại đoạn đường ĐT 744 thuộc ấp A, xã P, thị ã B, tỉnh B nh Dương, bị cáo Nguyễn Minh T có hành vi tàng trữ ma túy loại Methamphetamine, có tổng tr ng lượng 3,9351 gam (theo K t luận giám định số 485 MT-PC54 ngày 23 10 2017 c a Ph ng Kỹ thuật h nh sự - Công an tỉnh B nh Dương) nhằm mục đích s dụng.
[2] Theo quy định tại hoản 1 Điều 249 c a Bộ luật H nh sự năm 2015 được s a đổi, bổ sung năm 2017 th : “Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: …c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam”. Do đó, T a án cấp sơ th m t bị cáo Nguyễn Minh T phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo điểm c hoản 1 Điều 249 c a Bộ luật H nh sự năm 2015 được s a đổi, bổ sung năm 2017 là có căn c , đúng người, đúng tội và đúng pháp luật. Tuy nhiên, T a án cấp sơ th m áp dụng t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự theo điểm p hoản 1 Điều 46 c a Bộ luật H nh sự năm 1999 s a đổi, bổ sung năm 2009 là hông đúng quy định c a pháp luật nên T a cấp phúc th m điều chỉnh lại theo điểm s hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật H nh sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017. Do đó, T a án cấp sơ th m cần rút inh nghiệm.
[2] Hành vi tàng trữ trái ph p chất ma túy c a bị cáo T là nguy hiểm cho ã hội, âm phạm đ n sự quản l c a Nhà nước về chất ma túy, gây tác động ấu cho ã hội, làm mất trật tự trị an tại địa phương. Về nhận th c, bị cáo bi t được hành vi tàng trữ trái ph p chất ma túy là vi phạm pháp luật nhưng v muốn thỏa mãn nhu cầu c a bản thân, bị cáo vẫn cố thực hiện, thể hiện th c em thường pháp luật và bất chấp hậu quả. Tại phiên t a phúc th m, bị cáo T háng cáo in giảm nhẹ h nh phạt nhưng hông cung cấp ch ng c , t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự mới theo quy định c a pháp luật. X t thấy, hi quy t định h nh phạt, T a án cấp sơ th m đã em t đầy đ các t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự cũng như nhân thân c a bị cáo, quy định c a pháp luật về việc áp dụng điều luật có lợi cho bị cáo và phạt bị cáo với m c án 02 (hai) năm tù là tương ng với m c độ, tính chất hành vi phạm tội c a bị cáo. Do đó, không chấp nhận đề nghị giảm nhẹ h nh phạt c a bị cáo; giữ nguyên bản án h nh sự sơ th m c a T a án nhân dân thị ã B, tỉnh B nh Dương.
Đại diện Viện Kiểm sát đề nghị hông chấp nhận háng cáo c a bị cáo, giữ nguyên bản án h nh sự sơ th m là có căn c nên được chấp nhận.
Các phần hác c a quy t định án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày h t thời hạn háng cáo, háng nghị.
Án phí hình sự phúc th m: Do Hội đồng t
hông chấp nhận háng cáo c a bị cáo nên bị cáo T phải nộp theo quy định c a pháp luật.
V các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
Căn c điểm a hoản 1 Điều 355; Điều 356 c a Bộ luật Tố tụng h nh sự năm 2015;
1. Không chấp nhận yêu cầu háng cáo c a bị cáo Nguyễn Minh T; giữ nguyên Bản án h nh sự sơ th m số 33/2018/HS-ST ngày 26/3 2018 c a T a án nhân dân thị ã B về h nh phạt đối với bị cáo Nguyễn Minh T.
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; hoản 3 Điều 7 và điểm x khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự năm 2015; điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự năm 2015 được s a đổi, bổ sung năm 2017; Nghị quy t số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 c a Quốc hội.
X phạt bị cáo Nguyễn Minh T 02 (hai) năm tù về tội "Tàng trữ trái ph p chất ma túy", thời hạn tù tính từ ngày 19/10/2017.
2. Các quy t định hác c a bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, ể từ ngày h t thời hạn háng cáo, háng nghị.
3. Án phí h nh sự phúc th m:
Áp dụng hoản 2 Điều 23 c a Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí T a án: Bị cáo Nguyễn Minh T phải nộp 200.000 đồng (hai trăm ngh n đồng).
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án. .
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh B nh Dương; - Ph ng PV 27 CA tỉnh B nh Dương; - TAND thị ã B; - VKSND thị ã B; - Chi cục THADS thị ã B; - Công an thị ã B; - Bị cáo; - Tổ HCTP; - S Tư pháp tỉnh B nh Dương; - Lưu HS. THÀNH VI N HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lê Quân Vƣơn Trƣơn Văn Lộc TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG BI N BẢN NGH ÁN Vào hồi 16 giờ 30 phút ngày 14 tháng 3 năm 2018; Tại: Trụ s T a án nhân dân tỉnh B nh Dương. Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguyễn Hu nh Đ c Thẩm phán: Ông Nguyễn Đắc Cường Ông Nguyễn Minh Hoàng ngày 08 tháng 02 năm 2018 đối với: nhân dân thị ã Dĩ An, tỉnh B nh Dương phạt về tội "Tàng trữ trái ph p chất ma túy" theo khoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự năm 2015 được s a đổi, bổ sung năm 2017 với m c h nh phạt 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. CÁC VẤN ĐỀ CỦA V ÁN NHƢ SAU: Hội đồng t thống nhất 3 3, quy t định: năm 2015; nguyên Bản án h nh sự sơ th m số 04 2018 HS-ST ngày 05 01 2018 c a T a án nhân dân thị ã Dĩ An. năm 2015 được s a đổi, bổ sung năm 2017. "Tàng trữ trái ph p chất ma túy", thời hạn tù tính từ ngày 17 9 2017. 2. Án phí h nh sự phúc th m: 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí T a án: Bị cáo Phan Phong Phú phải nộp 200.000 đồng (hai trăm ngh n đồng). nghị đã có hiệu lực pháp luật, ể từ ngày h t thời hạn háng cáo, háng nghị. Nghị án t thúc vào hồi 16 giờ 45 phút, ngày 14 tháng 3 năm 2018. cùng nghe và ký tên. THÀNH VI N HỘI ĐỒNG XÉT XỬ N uyễn Đắc Cƣờn N uyễn Minh Hoàn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA (đã ) N uyễn Hu nh Đ c 1 THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA N uyễn Hu nh Đ c CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ti n hành nghị án vụ án h nh sự phúc th m thụ l số: 29/2018/TLPT-HS Bị cáo Phan Phong Phú, sinh năm 1986 tại tỉnh An Giang đã bị Tòa án Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LU N, BIỂU QUYẾT, QUYẾT Đ NH Căn c điểm a hoản 1 Điều 355; Điều 356 c a Bộ luật Tố tụng h nh sự 1. Không chấp nhận yêu cầu háng cáo c a bị cáo Phan Phong Phú; giữ Áp dụng khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật H nh sự X phạt bị cáo Phan Phong Phú 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội Áp dụng hoản 2 Điều 23 c a Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ngày 3. Các quy t định hác c a bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng Biên bản nghị án đã được đ c lại cho tất cả các thành viên Hội đồng t THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA N uyễn Hu nh Đ c |