- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị N- Đỗ Văn Đoan- tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị ưu Thị N được ly hôn anh Đ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2018/HNGĐ-ST Ngày 10/10/2018 V/v: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Ngọc Trứ
2/ Ông Trương Đức âm
Thư ký phiên toà: Ông Ngô Thanh Thuần- Thư ký Toà án nhân dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 10 năm 2018, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 158/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2018/QĐXX- ST ngày 27 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị N, sinh năm 1983 c đơn xin xét xử vắng m t
- Bị đơn: Anh Đ Văn Đ, sinh năm 1963 vắng m t)
Đều địa chỉ: Thôn S, xã , huyện H, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn (chị Lưu Thị N) trình bày:
Chị và anh Đ Văn Đ kết hôn c được tự do, tự nguyện tìm hiểu, thỏa thuận và c đăng ký kết hôn tại UBND xã L ngày 04/01/2012. Sau khi kết hôn, do ố m anh Đ đều đã mất nên chị và anh Đ về chung sống v i nhau tại thôn S , xã , huyện H Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng an đầu ình thường, hạnh ph c đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chị xác định là do vợ chồng không hợp nhau, anh Đ hay ghen tuông, nghi ngờ và thường xuyên đánh đập, chửi i chị hị và anh Đ đã sống ly thân từ tháng 04 năm 2017 đến nay và đã cắt đứt quan hệ tình cảm không còn quan tâm gì đến nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng v i anh Đ không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ.
Về con chung: hị N xác định vợ chồng c 01 con chung là Đ Tuấn T, sinh ngày 24/5/2009 hiện nay đang v i chị và phát triển ình thường y hôn chị đề nghị được được nuôi con chung của vợ chồng và không yêu cầu anh Đ phải cấp dư ng nuôi con c ng chị
Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng canh tác và các quan hệ khác: Chị N xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn (anh Đ V n Đ) đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, vì vậy kh«ng có lời khai trong hồ sơ. Tòa án đã trực tiếp c ng v i địa phương về làm việc tại gia đình nhưng anh Đ vắng m t, gia đình à Đ Thị Đ và ông Thân Nhân B- lµ chị gái và anh rể của anh Đ) cung cấp như sau: ông Bình là chồng của à Đ Thị Đ, à Đ là chị gái của anh Đ Vì ố m anh Đ đều đã mất nên hiện nay anh Đ chỉ c vợ chồng ông Bình, à Đ là người thân thích Nhà của vợ chồng ông sát v i nhà của anh Đ, chị N thôn S, xã . Gia đình đã nhận được các thông áo, quyết định cũng như giấy triệu tập của Tòa án, khi anh Đ về nhà thì gia đình cũng đã giao lại trực tiếp cho anh Đ, nhưng do anh Đ hiện đi làm ăn kinh tế ên ngoài thường xuyên nên anh Đ n i không c thời gian để lên Tòa án làm việc được, anh Đ c quan điểm là nhất trí ly hôn chị N, đồng ý để chị N tiếp tục nuôi con chung của vợ chồng là cháu Đ Tuấn Toàn và c ý kiến đề nghị xin được vắng m t tại Tòa án khi Tòa án giải quyết vụ án ly hôn giữa chị N và anh Đ. Do anh Đ không c làm cố định ch nào, nay ch này mai ch khác, thỉnh thoảng anh Đ m i về qua nhà một vài hôm lại đi luôn nên gia đình không c địa chỉ cụ thể của anh Đ. Việc mâu thuẫn giữa vợ chồng anh Đ, chị N phát sinh từ tháng 2 năm 2018 do anh Đ nghi ngờ chị N c quan hệ ngoại tình v i người khác nhưng không c căn cứ chứng minh nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, còn việc vợ chồng ly thân từ khi nào thì ông Bình, à Đ không r . Về con chung, vợ chồng anh Đ, chị N c một con chung là Đ Tuấn T, sinh ngày 24/5/2009 hiện nay đang v i chị N Gia đình c nắm ắt được quan điểm của anh Đ là đồng ý giao con chung cho chị N nuôi dư ng nếu vợ chồng không được v i nhau nữa và anh Đ s c trách nhiệm c ng v i chị N về việc nuôi con chung của vợ chồng. Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng canh tác và các quan hệ khác gia đình xác định không c liên quan gì, đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: ăn cứ đơn kh i kiện không đề ngày, tháng của chị ưu Thị N đây xác định là quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
nh Đ Văn Đ là ị đơn đã được Toà án triệu tập, thông áo thụ lý vụ án, thông áo hoà giải hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng m t, đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến phiên toà xét xử lần thứ 2 nhưng đương sự vẫn vắng m t Qua xác minh tại địa phương cũng như gia đình anh Đ cung cấp, hiện anh Đ vẫn c hộ khẩu thường tr tại thôn S, xã , huyện H, anh Đ đi làm ăn kinh tế ên ngoài và không cố định nơi làm ăn, địa chỉ cụ thể gia đình không iết, nhưng gia đình và địa phương đều xác định anh Đ không đi h n khỏi địa phương mà vẫn thỉnh thoảng về qua nhà một vài hôm sau đ lại đi luôn, gia đình xác định anh Đ c về nhà và đã nhận lại toàn bộ các giấy triệu tập và thông áo của Tòa án giao cho anh Đ nhưng anh Đ không lên Tòa án để làm việc. Căn cứ vào khoản 1 Điều 207 và điểm b khoản 2 §iÒu 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng m t bị đơn c tên nêu trên
. Về quan hệ hôn nhân: Chị ưu Thị N và anh Đ Văn Đ kết hôn v i nhau trên cơ s tự nguyện, thỏa thuận và c đăng ký kết hôn tại UBND xã được xác định là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Xét yêu cầu về việc xin ly hôn của chị N thấy rằng: Qua các chứng cứ do các ên xuất trình, lời khai của người làm chứng được biết vợ chồng chị N, anh Đ từ khi kết hôn đã c thời gian chung sống hạnh ph c sau đ phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Đ hay ghen tuông, nghi ngờ chị N c quan hệ ngoại tình v i người khác nhưng không c căn cứ chứng minh cụ thể nên vợ chồng hay đánh, cãi nhau Hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2017 đến nay, đã cắt đứt quan hệ tình cảm, không còn quan tâm đến nhau Địa phương c ý kiến đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Anh Đ không đến Tòa án để làm việc và tham gia hòa giải, không c ý kiến gì về việc chị N c đơn xin ly hôn anh cũng đã phản ánh đến việc anh Đ không còn c ý thức trong việc xây dựng hạnh ph c vợ chồng v i chị N. Chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh Đ đã phát triển trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được ho nên cần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình để giải quyết cho chị N được ly hôn anh Đ là ph hợp Vì vậy yêu cầu kh i kiện của chị ưu Thị N xin ly hôn anh Đ Văn Đ cần được chấp nhận.
. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung của chị N thấy rằng: Chị N và anh Đ c 01 con chung là Đ Tuấn T, sinh ngày 24/5/2009 hiện nay chị đang trực tiếp nuôi dư ng, cháu vẫn phát triển ình thường y hôn chị N đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được nuôi cháu Đ Tuấn T Qua trao đổi v i địa phương cũng như v i người thân thích của anh Đ à Đ Thị Đ, ông Thân Nhân B c quan điểm con chung của vợ chồng anh Đ, chị N từ nhỏ đến nay vẫn do chị N trực tiếp nuôi dư ng, bản thân chị N c công ăn việc làm và c thu nhập, trong khi đ anh Đ lại đi làm ăn kinh tế ên ngoài, không thường xuyên nhà và anh Đ cũng đồng ý để cho chị N nuôi cháu T. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu T sinh trư c khi chị N và anh Đ đăng ký kết hôn, các ên không c tranh chấp gì về vấn đề con chung của vợ chồng, địa phương xác định việc đăng ký khai sinh cho cháu Toàn đ ng theo quy định của pháp luật về khai sinh và xác định r ố, m cháu Toàn là anh Đ và chị N, vì vậy c căn cứ xác nhận cháu Toàn là con chung của chị N và anh Đ. Qua ý kiến của các ên đương sự và của địa phương, xác định được từ nhỏ đến nay chị N vẫn trực tiếp nuôi con chung của vợ chồng và cháu vẫn phát triển ình thường, hơn nữa cháu T cũng c nguyện vọng muốn được v i chị N Vì vậy, cần giao cho chị N nuôi dư ng con chung của vợ chồng là ph hợp v i điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình ho nên yêu cầu nuôi con của chị N cần được chấp nhận. Anh Đ được quyền đi lại thăm nom con mà không ai được cản tr .
. Về cấp dưỡng nuôi con: Xét việc chị N không yêu cầu anh Đ phải cấp dư ng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, ph hợp v i pháp luật, không trái đạo đức xã hội, vì vậy không xem xét việc cấp dư ng nuôi con trong vụ án này
.Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác, công sức và các quan hệ khác: chị N xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết cho nên không xem xét
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát iểu ý kiến và xác định về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thự hiện đ ng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, đối v i nguyên đơn đã thực hiện đ ng quy định, bị đơn không chấp hành theo quy định của pháp luật.
Về đường lối giải quyết vụ án: đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 28, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chị ưu Thị N được ly hôn anh Đ Văn Đ.
Về con chung: Xác nhận cháu Đ Tuấn T, sinh ngày 24/5/2009 là con chung của chị ưu Thị N và anh Đ Văn Đ. Giao chị ưu Thị N trực tiếp nuôi cháu Đ Tuấn T, sinh ngày 24/5/2009 nh Đ không phải cấp dư ng nuôi con chung c ng chị N cho đến khi đương sự c yêu cầu. Anh Đ c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
Về án phí: hị ưu Thị N phải chịu 300 000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000đ theo iên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số /2017/0001221 ngày 02/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa Xác nhận chị N đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 28, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chị ưu Thị N được ly hôn anh Đ Văn Đ.
Về con chung: Xác nhận cháu Đ Tuấn T, sinh ngày 24/5/2009 là con chung của chị ưu Thị N và anh Đ Văn Đ. Giao chị ưu Thị N trực tiếp nuôi cháu Đ Tuấn T, sinh ngày 24/5/2009 nh Đ không phải cấp dư ng nuôi con chung c ng chị N cho đến khi đương sự c yêu cầu. Anh Đ c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
Về án phí: hị ưu Thị N phải chịu 300 000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000đ theo iên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số /2017/0001221 ngày 02/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa Xác nhận chị N đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Báo cho đương sự vắng m t được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh BG - VKSND Hiệp Hoà - THADS Hiệp Hoà; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- chủ toạ phiên toà Nguyễn Xuân Toàn |