vanban.org

Bản án 47/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án số 47 ngày 15 tháng 10 năm 2018"
  • Căn cứ chính? Nghị định số 24/2012/NĐ-CP Về quản lý hoạt động kinh doanh v…; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 235 Bộ luật tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN CH U TH NH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2018/DS-ST
Ngày 15/10/2018
V/v Tranh ch p h p đồng
vay t i sản ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N N HU ỆN CH U TH NH TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Quốc Hưng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Phước

2. Ông Nguy n Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Văn Nh n Thư ký T a án nh n d n huy n Ch u Th nh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện hâu Thành tham gia phiên toà: Bà Nguy n Thị Bạch N, Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 10 năm 2018, tại tr s T a án nh n d n huy n Ch u Th nh xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 199/2018/TLST-DS ngày 30 /8/2018, về Tranh ch p h p đồng vay t i sản theo Quyết định đưa v án ra xét xử số:137/2018/QĐXX-ST ngày 24/9/2018, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Đo n Thị S, sinh năm 1950.

Địa chỉ: t 04 p A xã A huy n C tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguy n Thanh H, sinh năm 1975.

Địa chỉ: t 06 p A xã A huy n C tỉnh Đồng Tháp.

(Các đương sự có mặt tại phiên t a)

NỘI UNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/8/2018, thay đổi bổ sung ngày 30/8/2018, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đoàn Thị S trình bày:

V o tháng 10 năm 2015 bà S cho anh H vay (mư n) 02 chỉ v ng 24K lãi su t 60.000 đồng/01 chỉ /tháng không thời hạn. Sau khi mư n v ng anh H có đóng lãi 01 lần đư c 1.000.000 đồng thì ngưng không trả vốn vay 02 chỉ v ng 24K cho đến nay. Bà S không thừa nhận anh H đã trả 02 chỉ v ng 24K như anh H trình bày. Nay bà Đo n Thị S yêu cầu anh Nguy n Thanh H trả 02 chỉ v ng 24K. Bà S đồng ý trả lại cho anh H số tiền lãi 1.000.000 đồng đã đóng.

Theo các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, Bị đơn anh Nguyễn Thanh H trình bày:

Vào thời gian không nhớ anh H có vay mư n của bà Đo n Thị S 02 chỉ vàng 24K, lãi su t 60.000 đồng/01 chỉ /tháng không thời hạn để đầu tư trồng nhãn. Sau khi mư n thì anh H có đóng lãi một lần đư c 1.000.000 đồng. Đến tháng 5 năm 2017, anh H đã trả vốn vay 02 chỉ v ng 24K xong nhưng không có ai chứng kiến, hai bên cũng không viết biên nhận xác nhận. Ngoài ra anh H cũng không có tài li u chứng cứ chứng minh đã trả cho bà S 02 chỉ v ng 24K xong.

Nay anh H không đồng ý trả 02 chỉ v ng 24K theo yêu cầu của bà S. Đối với số tiền 1.000.000 đồng đã đóng lãi, anh H không yêu cầu T a án xem xét giải quyết không yêu cầu bà S trả lại.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm:

Về trình tự thủ t c tố t ng: Thống nh t với trình tự thủ t c th lý h a giải giải quyết xét xử v án. Các đương sự ch p h nh đúng quy định pháp luật và thực hi n đầy đủ quyền v nghĩa v khi tham gia tố t ng v tham gia phiên t a xét xử v án. Vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán v Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết m phiên t a xét xử v án l đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của bà S buộc anh H trả cho bà S 02 chỉ v ng; ch p nhận sự tự nguy n của bà S về vi c trả lại cho anh H tiền lãi 1.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Đơn kh i ki n của bà Đo n Thị S tranh ch p về h p đồng vay t i sản với anh Nguy n Thanh H thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Ch u Th nh. Thời hi u kh i ki n c n trong thời hạn pháp luật quy định.

Xét yêu cầu của b Đo n Thị S về vi c yêu cầu anh Nguy n Thanh H trả lại 02 chỉ v ng 24K v đồng ý trả lại cho anh H số tiền lãi 1.000.000 đồng; còn anh Nguy n Thanh H không đồng ý trả cho bà S 02 chỉ v ng 24K cũng không yêu cầu bà S trả lại số tiền lãi đã đóng 1.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét th y anh H thừa nhận có vay của bà S 02 chỉ v ng 24K lãi su t 60.000 đồng/01 chỉ/ tháng nhưng cho r ng đã đóng lãi đư c 1.000.000 đồng v trả vốn vay 02 chỉ v ng 24K xong. Xét th y ngo i lời khai tại T a án thì anh H không có t i li u chứng cứ n o khác chứng minh anh H đã trả vốn vay 02 chỉ v ng 24K trong khi bà S chỉ thừa nhận có nhận tiền lãi 1.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xác định anh H đã trả 02 chỉ v ng 24K. Như vậy bà S yêu cầu anh H trả 02 chỉ v ng 24K l có căn cứ ch p nhận.

Đối với vi c bà S đồng ý trả lại cho anh H số tiền lãi đã đóng 1.000.000 đồng. Xét th y mặc d anh H không yêu cầu điều chỉnh lãi su t vay, hoặc yêu cầu bà S trả lại số tiền lãi đã đóng 1.000.000 đồng nhưng xét th y bà S đồng ý trả lại tiền lãi 1.000.000 đồng là tự nguy n không trái pháp luật và có l i cho anh H nên Hội đồng xét xử công nhận sự tự nguy n n y.

Về án phí d n sự sơ thẩm: Bị đơn anh Nguy n Thanh H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Ý kiến đề nghị của vị Kiểm sát viên tại phiên t a l có căn cứ ph h p với quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o:

- Các Điều: 5, 26, 35, 91, 92, 95, 147, 235, 271,273 của Bộ luật tố t ng d n sự;

- Các Điều: 463, 466, 469, 470, 688 của Bộ luật d n sự năm 2015;

- Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ng y 03/4/2012 về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.

- Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ng y 30/12/2016 quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý v sử d ng án phí v l phí Tòa án.

- Luật thi h nh án d n sự năm 2008 đã đư c sửa đ i b sung năm 2014.

Xử:

Ch p nhận yêu cầu của bà Đo n Thị S về vi c yêu cầu anh Nguy n Thanh H trả n vay. Công nhận vi c bà Đo n Thị S tự nguy n trả lại cho anh Nguy n Thanh H tiền lãi vay.

Buộc anh Nguy n Thanh H trả cho bà Đo n Thị S 02 (hai) chỉ v ng 24K.

Bà Đo n Thị S trả lại cho anh Nguy n Thanh H số tiền 1.000.000 đồng (Một tri u đồng).

Về án phí d n sự sơ thẩm:

- Anh Nguy n Thanh H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm l 350.000 đồng.

- Ho n trả lại cho bà Đo n Thị S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 03346 ngày 29/8/2018 của Chi c c thi h nh án d n sự huy n Ch u Th nh.

Kể từ ng y bản án quyết định có hi u lực pháp luật (đối với trường h p cơ quan Chi c c thi h nh án d n sự có quyền chủ động ra quyết định thi h nh án) hoặc kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người đư c thi h nh án (đối với các khoản tiền, vàng phải trả cho người đư c thi h nh án) cho đến khi thi h nh án xong t t cả các khoản tiền h ng tháng bên phải thi h nh án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi h nh án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật d n sự năm 2015; đối với số v ng phải trả cho người đư c thi hành án thì h ng tháng bên phải thi h nh án c n phải chịu khoản tiền lãi của số v ng c n phải thi h nh án theo mức lãi su t v ng bình qu n của các t chức tín d ng có cho vay v ng tại địa phương.

Trường h p bản án quyết định đư c thi h nh theo quy định tại điều 2 Luật thi h nh án d n sự thì người đư c thi h nh án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án tự nguy n thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6 7 7a và 9 của Luật thi h nh án d n sự năm 2008 đã đư c sửa đ i b sung năm 2014; thời hi u thi h nh án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án d n sự năm 2008 đã đư c sửa đ i b sung năm 2014.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền l m đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án.

Cỡ chữ