vanban.org

Bản án 47/2017/HSST — Hình sự

TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 30/08/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: bị cáo Trần Xuân K ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

p d ng khoản Điều 94; điểm p khoản Điều 4 Bộ luật hình sự; Nghị quyết số 4 2 QH 4 ngày 2 2 của Quốc Hội; khoản 3 Điều , khoản Điều 249; điểm x khoản Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2 5. X ph t bị cáo Trần Xuân K (Một) năm 6(Sáu) tháng t . Thời h n tính từ ngày t m giữ 06/6/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Ma túy - phạm tội tàng trữ vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt ma tuý (điều 194 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: bị cáo Trần Xuân K ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2017/HSST
Ngày: 30 - 8 - 2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Thăng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Quang Binh

2. Ông Trần Trung Dũng.

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trần Ngọc Huy - là Th k Toà án nhân dân huyện Kim Động.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Yến - Kiểm sát viên

Ngày 3 tháng năm 2 , t i tr s , Tòa án nhân dân huyện Kim Động m phiên tòa xét x s thẩm công khai v án hình sự th l số 40/2017/TLST-HS ngày 24 tháng năm 2 , Quyết định đ a v án ra xét x số 44 2 HSST-QĐ ngày

tháng năm 2 đối v i bị cáo:

Trần Xuân K, sinh năm 9 5.

Sinh trú quán: Đội 5, xã Đ, huyện K, tỉnh H ng Yên.

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc : Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 12/12; con ông: Trần Xuân L, con bà: Bùi Thị K; Vợ: Lê Thị T, sinh năm 9 3; Bị cáo có 02 con, con l n sinh năm 2000, con nhỏ sinh năm 2 3.

Tiền án, tiền sự: Ch a có.

Bị cáo bị bắt, t m giữ từ ngày 06/6/2017, sau đó chuyển t m giam. Hiện bị cáo đang bị t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh H ng Yên.(Có mặt)

Người làm chứng:

Chị Bùi Thị A - sinh năm 9 (Vắng mặt)

Trú t i: Đội , xã Đ, huyện K, tỉnh H ng Yên.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án đ ợc tóm tắt nh sau:

Khoảng 9 giờ 30 phút, ngày 06/6/2017, t i khu vực đê thuộc xã Đ, huyện K, tỉnh H ng Yên, Trần Xuân K- SN 1975, sinh trú quán: Đội 5, xã Đ, huyện K, tỉnh H ng Yên đã có hành vi cất giữ trong ng ời 01 gói giấy nhỏ màu trắng bên trong có chứa chất màu trắng d ng c c nghi là Hê rôin (ma túy) có trọng l ợng là 0,195 gam, thì bị Công an huyện Kim Động bắt quả tang. Vật chứng thu giữ: t i túi áo ngực bên trái của K 01 gói giấy nhỏ màu trắng bên trong có chứa chất màu trắng d ng c c, niêm phong (ký hiệu M ), K khai đó là gói ma túy (hêrôin) vừa mua về để s d ng.

T i Kết luận giám định số 184/PC54 ngày 16/6/2017 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh H ng Yên, kết luận: Mẫu chất màu trắng d ng c c và bột niêm phong ghi M1 thu của Trần Xuân K, có trọng l ợng 0,195 gam, là Herôin, chất ma túy nằm trong danh m c I, số thứ tự 20, Nghị định 82 ngày 17/9/2013 của Chính phủ. Hoàn l i 0,160 gam Herôin trong niêm phong M1 giao cho Công an huyện Kim Động.

Quá trình điều tra cũng nh t i phiên tòa, bị cáo Trần Xuân K đã thành khẩn khai nhận hành vi ph m tội của mình. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp v i các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ s v án.

T i bản Cáo tr ng số 43 QĐ - VKS - HS ngày 24/7/2017, VKSND huyện Kim Động truy tố Trần Xuân K về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo khoản Điều 94 Bộ luật hình sự.

- T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động giữ quyền công tố luận tội và tranh luận: Quá trình điều tra v án và t i phiên tòa hôm nay, bị cáo đã khai nhận hành vi tàng trữ trái phép 0,195g Hêrôin, nhằm m c đích s d ng. ời nhận tội của bị cáo t i phiên tòa ph hợp khách quan v i lời khai của bị cáo t i các biên bản lấy lời khai, biên bản hỏi cung của bị cáo có trong hồ s v án; ph hợp v i lời khai của ng ời làm chứng, biên bản bắt ng ời ph m tội quả tang và các chứng cứ khác có trong hồ s v án. Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo Trần Xuân K về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và đề nghị Hội đồng xét x áp d ng khoản Điều 94; điểm p khoản Điều 4 Bộ luật hình sự s a đ i, b sung năm 2 9; Nghị quyết số 4 2 QH 4 ngày 2 2 của Quốc Hội; khoản 3 Điều , khoản Điều 249, điểm x khoản Điều 5 Bộ luật hình sự năm 2015 đối v i bị cáo. Tuyên bố: Trần Xuân K ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. X ph t: bị cáo Trần Xuân K từ (Một) năm (sáu) tháng đến 02 (Hai) năm t . Thời h n tính từ ngày 6/6/2017.

Về hình ph t b sung: Không áp d ng hình ph t b sung đối v i bị cáo.

Về vật chứng: p d ng điểm a khoản 2 Điều Bộ luật tố t ng hình sự: Tịch thu cho tiêu hủy phong bì niêm phong k hiệu M mẫu vật hoàn l i sau giám định.

Về án phí: áp d ng khoản 2 Điều 99 Bộ luật tố t ng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 4 ngày 3 2 2 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và s d ng án phí và lệ phí Tòa án. Bị cáo phải chịu 2 . đồng án phí hình sự s thẩm.

- ời nói sau c ng của bị cáo: Bị cáo rất ăn năn hối cải về hành vi ph m tội của mình, bị cáo đề nghị Hội đồng xét x cho bị cáo đ ợc h ng mức án thấp nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s v án, đã đ ợc thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên toà, Hội đồng xét x nhận thấy nh sau:

Về hành vi, quyết định tố t ng của C quan điều tra Công an huyện Kim Động, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo; ng ời làm chứng không có kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của C quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

Bị cáo Trần Xuân K đã có hành vi cất giữ trong ng ời 01 gói giấy bên trong chứa chất d ng bột và c c màu trắng nghi là Hêrôin (niêm phong ký hiệu M1), khi Kđi đến khu vực đê thuộc xã Đ, huyện K, tỉnh H ng Yên đã bị Công an huyện Kim Động bắt quả tang. K khai đó là Hêrôin K mua của một ng ời đàn ông không quen biết t i khu vực ngã t thị trấn K, huyện K, tỉnh H ng Yên v i giá 2 . đồng, m c đích để s d ng dần. T i Kết luận giám định số 184/PC54 ngày 16/6/2017 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh H ng Yên, kết luận: Mẫu chất màu trắng d ng c c và bột niêm phong ghi M1 thu của Trần Xuân K, có trọng l ợng 0,195 gam, là Herôin, chất ma túy nằm trong danh m c I, số thứ tự 20, Nghị định 82 ngày 17/9/2013 của Chính phủ. Do đó, bị cáo đã ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” tội ph m và hình ph t đ ợc quy định t i khoản Điều 94 Bộ luật hình sự. Viện kiểm sát nhân dân huyện truy tố bị cáo là đúng ng ời, đúng tội. Viện kiểm sát đề nghị áp d ng Nghị quyết số 4 2 QH 4 ngày 2 2 của Quốc Hội; khoản 3 Điều , khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 và các quy định khác có lợi cho bị cáo là đúng quy định của pháp luật nên cần áp d ng các quy định của pháp luật có lợi cho bị cáo.

Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, bị cáo là ng ời thành niên buộc phải nhận thức đ ợc hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là vi ph m các quy định của Nhà n c về chế độ quản l các chất ma tu , gây khó khăn cho việc kiểm soát chất ma tu của Nhà n c. Bản thân bị cáo nghiện ma túy, biết rất r hành vi s d ng ma túy làm ảnh h ng đến sức khoẻ của con ng ời, là nguyên nhân gây ra những tệ n n xã hội khác, đe dọa nghiêm trọng đến trật tự công cộng, gây tâm l lo lắng trong nhân dân và gây mất trật tự trị an t i địa ph ng, nh ng để thỏa mãn c n nghiện bị cáo đã cố ph m tội. Vì vậy, cần phải x ph t bị cáo mức án nghiêm, t ng xứng v i hành vi ph m tội của bị cáo.

Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Bị cáo đ ợc h ng tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Tình tiết giảm nh này đ ợc quy định t i điểm p khoản Điều 4 Bộ luật hình sự. Áp d ng nguyên tác có lợi cho bị cáo theo Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội, bị cáo có bố đẻ đ ợc Nhà N c tặng th ng Huy ch ng nên đ ợc h ng tình tiết giảm nh TNHS theo điểm x khoản 1 Điều 51 BLHS 2015.

Căn cứ vào nhân thân, tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự của bị cáo. Xét thấy, cần phải cách ly bị cáo khỏi đời sống xã hội một thời gian m i có thể cải t o, giáo d c bị cáo thành ng ời l ng thiện và răn đe kẻ khác.

Về hình ph t b sung: Theo quy định t i khoản 5 Điều 194 Bộ luật hình sự quy định “Ng ời ph m tội còn có thể bị ph t tiền từ 5. . đồng đến 5 . . đồng”, nh ng bị cáo nghiện ma túy, không có nghề nghiệp n định nên không áp d ng hình ph t b sung đối v i bị cáo.

Về vật chứng: Mẫu vật hoàn l i sau giám định trong niêm phong số M1 thuộc lo i Nhà n c cấm l u hành, không có giá trị nên sẽ tịch thu cho tiêu hủy.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự s thẩm theo quy định của pháp luật.

B i các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: bị cáo Trần Xuân K ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

p d ng khoản Điều 94; điểm p khoản Điều 4 Bộ luật hình sự; Nghị quyết số 4 2 QH 4 ngày 2 2 của Quốc Hội; khoản 3 Điều , khoản Điều 249; điểm x khoản Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2 5.

X ph t bị cáo Trần Xuân K (Một) năm 6(Sáu) tháng t . Thời h n tính từ ngày t m giữ 06/6/2017.

Miễn hình ph t b sung là ph t tiền cho bị cáo.

Về vật chứng: p d ng điểm c khoản Điều 4 - B HS; điểm a khoản 2 Điều Bộ luật tố t ng hình sự: Tịch thu cho tiêu hủy phong bì niêm phong M1 mẫu vật sau giám định.

(Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 28

, tại Chi c c Thi hành án dân s h yện im Động).

Về án phí: p d ng Điều 99 Bộ luật tố t ng hình sự; điểm a khoản Điều 23 Nghị quyết số 32 2

BTVQH 4 ngày 3 2 2 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và s d ng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bị cáo Trần Xuân K phải chịu 2 . đồng án phí hình sự s thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 5 ngày kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ