- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q về việc: “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” đối với bà Nguy n Th Thu C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 4682/2024/DS-ST Ngày: 26/9/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Khắc Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Th Hư ng;
2. Ông Huỳnh Tiến Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Quân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Ông Trần Đức S n – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự s thẩm thụ lý số: 2209/2023/DSST ngày 18 tháng 12 năm 2023, về việc “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 5259/2024/QĐST-DS ngày 11/7/2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 7165/2024/QĐST-DS ngày 26/8/2024 giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q
Trụ sở: A L, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Sa R (văn bản ủy quyền ngày 15/9/2023, xin vắng mặt).
Bị đơn: Bà Nguy n Th Thu C
Đ a chỉ: 41/23/1 T, tổ A, Khu phố C, phường T, TP ., thành phố Hồ Chí Minh. (xin vắng mặt).
Người có quyền l i nghĩa vụ liên quan:
Công ty Cổ phần K
Đ a chỉ: tầng D, trung tâm thư ng mại V, số A Xa lộ H, phường T, thành phố Hồ Chí Minh. (xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n khởi kiện và quá trình tố tụng của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n xác đ nh: Bà Nguy n Th Thu C và Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q (gọi tắt là Ngân hàng Q) có ký Hợp đồng cho vay số 13993.21.101.10201193.TD ngày 31/3/2021 về việc cho vay số tiền: 2.190.321.457 đồng; Mục đích: Thanh toán tiền mua căn hộ số S10.0723.01 thuộc phân khu O dự án Vinhomes G thành phố T.
Tài sản thế chấp là Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số S10.0723.01/VHGP/HĐMBCH ngày 22/3/2021 giữa Công ty Cổ phần K với bà Nguy n Th Thu C và các phụ lục kèm theo về việc mua bán/chuyển nhượng căn hộ số 23.1 tại tầng 23, diện tích căn hộ là 43.9 m2 thuộc dự án khu nhà ở cao tầng thuộc các lô đất A1, A2, A3, A4, A5, A6 – Khu dân cư P tại phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở số 13994.21.101.10201193.BĐ ngày 31/3/2021; Đã được đăng ký giao d ch bảo đảm theo quy đ nh.
Sau khi giải ngân và đến các kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, Bên vay đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm nghiêm trọng các cam kết tại hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ đã ký. B đ n chưa trả tiền gốc, tiền lãi đã trả được số tiền 149.267.855 đồng và vi phạm nghĩa vụ trả lãi từ ngày 23/3/2023.
Tạm tính đến ngày 26/9/2024 dư nợ các khoản vay của Bà C vay tại Ngân hàng TMCP Q là: 2.659.794.810 đồng, bao gồm: Nợ gốc là 2.190.321.456 đồng; Nợ lãi trong hạn là 2.186.530 đồng; Nợ lãi quá hạn là 467.286.824 đồng.
Nay Ngân hàng Q kính đề ngh Quý Tòa giải quyết các vấn đề sau:
- Buộc bà Nguy n Th Thu C phải thanh toán nợ cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/9/2024 dư nợ các khoản vay của bà C vay tại Ngân hàng TMCP Q là: 2.659.794.810 đồng, bao gồm: Nợ gốc là 2.190.321.456 đồng; Nợ lãi trong hạn là 2.186.530 đồng; Nợ lãi quá hạn là 467.286.824 đồng.
- Buộc bà Nguy n Th Thu C tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn quy đ nh tại Hợp đồng cho vay số 13993.21.101.10201193.TD ngày 31/03/2021 và các khế ước nhận nợ kèm theo kể từ ngày 27/09/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
- Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Nguy n Th Thu C không thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu C quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp là Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán căn hộ số S10.0723.01/VHGP/HĐMBCH ngày 22/3/2021 giữa Công ty Cổ phần K và bà Nguy n Th Thu C và các phụ lục kèm theo về việc mua bán/chuyển nhượng căn hộ số 23.01 tại tầng 23, diện tích căn hộ 43.9m2 thuộc dự án khu nhà ở cao tầng thuộc các lô đất A1, A2, A3, A4, A5. A6 – Khu dân cư P tại phường L, Tp T, Tp H.Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở số 13994.21.101.10201193.BĐ ngày 31/3/2021. Hợp đồng thế chấp được đăng ký giao d ch bảo đảm đúng quy đ nh.
- Số tiền thu được từ việc kê biên, xử lý tài sản bảo đảm nêu trên được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Nguy n Th Thu C tại Ngân hàng TMCP Q. Trường hợp số tiền thu được từ việc kê biên, xử lý tài sản bảo đảm trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì bà Nguy n Th Thu C vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền còn thiếu cho Ngân hàng TMCP Q.
Bị đơn: xác đ nh có ký các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp vay tiền mua căn hộ như đ n khởi kiện của nguyên đ n, do khó khăn chưa thể thanh toán tiền vốn và lãi nên đồng ý để Ngân hàng phát mãi tài sản theo thỏa thuận đồng thời xin được mi n án phí và xin được vắng mặt trong quá trình tố tụng.
Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần K xác đ nh không có ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đ n. Trường hợp phải xử lý tài sản thì đề ngh thực hiện theo thỏa thuận 3 bên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố H Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự, tuy nhiên có vi phạm về thời hạn chuẩn b xét xử. Tại phiên tòa s thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đư ng sự chấp hành đúng quy đ nh của pháp luật.
Về nội dung đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tụng tố tụng: Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hợp đồng tín dụng thuộc trường hợp được quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. B đ n cư trú trên đ a bàn thành phố T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy đ nh tại Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nguyên đ n và B đ n có đ n đề ngh xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đư ng sự.
Về nội dung: Xét về hình thức Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 13993.21.101.10201193.TD ngày 31/3/2021 giữa Ngân hàng và khách hàng được lập bằng văn bản và xác lập hoàn toàn tự nguyện là phù hợp với quy đ nh của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Về yêu cầu thanh toán nợ vốn:
Căn cứ Hợp đồng cho vay số 13993.21.101.10201193.TD ngày 31/3/2021 và quá trình thanh toán nợ, Hội đồng xét xử có c sở xác đ nh Ngân hàng Q đã giải ngân khoản vay cho bà C tổng số tiền là 2.190.321.456 đồng để thanh toán tiền mua căn hộ chung cư tiền mua căn hộ số S thuộc phân khu O dự án Vinhomes G thành phố T.
Tại Điều 6 của Hợp đồng cho vay ngày 31/3/2021 và các khế ước nhận nợ quy đ nh nghĩa vụ trả nợ gốc của khách hàng. Theo quy đ nh, việc trả nợ gốc được thanh toán thành các kỳ (mỗi kỳ là 1 tháng) và trả vào ngày 20 của tháng dư ng l ch cuối cùng của kỳ trả nợ gốc.
Căn cứ khoản 1 Điều 466 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật dân sự năm 2015 quy đ nh “...bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn...”; “... Nghĩa vụ trả tiền phải đư c thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận...”.
Căn cứ khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng quy đ nh: “Tổ chức tin dụng có quyền ch m dứt việc c p tín dụng, thu h i n trước hạn khi phát hiện khách hàng cung c p thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong h p đ ng c p tín dụng”.
Xét b đ n đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi theo các kỳ thanh toán đã cam kết cho Ngân hàng Q. Kể từ thời điểm bà C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận là đã vi phạm điều khoản thỏa thuận giữa các bên. Do đó Ngân hàng Q khởi kiện yêu cầu thanh toán nợ gốc còn lại là có c sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về yêu cầu thanh toán nợ lãi:
Tại khoản 2 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng quy đ nh: “Trong trường h p khách hàng không trả đư c n đến hạn thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý n theo h p đ ng tín dụng”, ngoài ra tại khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng quy đ nh: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi su t, phi c p tin dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Vì Ngân hàng Q có chức năng hoạt động tín dụng nên lãi suất sẽ do thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nên nguyên đ n căn cứ vào lãi suất thỏa thuận giữa hai bên tại hợp đồng tín dụng, bảng kê rút vốn để tính lãi là phù hợp quy đ nh tại Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng.
Tính đến ngày 26/9/2024 dư nợ các khoản vay của bà C vay tại Ngân hàng TMCP Q là: 2.659.794.810 đồng, bao gồm: Nợ gốc là 2.190.321.456 đồng; Nợ lãi trong hạn là 2.186.530 đồng; Nợ lãi quá hạn là 467.286.824 đồng.
Về yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm:
Căn cứ Hợp đồng mua bán căn hộ số S10.0723.01/VHGP/HĐMBCH ngày 22/3/2021 giữa Công ty Cổ phần K và bà C; Căn cứ Hợp đồng thể chấp quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở số 13994.21.101.10201193.BĐ ngày 31/3/2021 về việc thế chấp căn hộ cho Ngân hàng Q để bảo đảm khoản vay. Biện pháp bảo đảm tài sản tại Hợp đồng thế chấp nêu trên đã được đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao d ch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp với quy đ nh tại Điều 298 Bộ luật dân sự; Ngh đ nh 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 và Ngh đ nh số 11/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Ngh đ nh 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao d ch đảm bảo. Do đó việc thế chấp căn hộ là phù hợp với quy đ nh của pháp luật về tài sản hình thành trong tư ng lai, nên hai bên phải có trách nhiệm thực hiện đúng theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp.
Căn cứ Điều 299 Bộ luật Dân sự quy đ nh: “Điều 299. Các trường h p xử lý tài sản bảo đảm 1. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ đư c bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. 2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đư c bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật. 3. Trường h p khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.”. Tại khoản 6 Điều 320 Bộ luật Dân sự quy đ nh: “Điều 320. Nghĩa vụ của bên thế ch p 6. Giao tài sản thế ch p cho bên nhận thế ch p để xử lý khi thuộc một trong các trường h p xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.”
Quá trình giải quyết vụ án b đ n xác đ nh có ký các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp vay tiền mua căn hộ như đ n khởi kiện của nguyên đ n, do khó khăn chưa thể thanh toán theo như thỏa thuận nên đồng ý để Ngân hàng phát mãi tài sản theo thỏa thuận.
Công ty Cổ phần K có văn bản xác đ nh không có yêu cầu độc lập đối với yêu cầu của nguyên đ n. Trường hợp xử lý tài sản đảm bảo cần tuân thủ thỏa thuận ba bên đã ký đồng thời xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Căn cứ Hợp đồng mua bán căn hộ, Biên bản bàn giao căn hộ xác đ nh bà C được toàn quyền sử dụng căn hộ và có quyền sở hữu về mặt thực tế phù hợp với kết quả xem xét thẩm đ nh tại chỗ. Do vậy yêu cầu của Ngân hàng Q về việc phát mãi tài sản bảo đảm trong trường hợp b đ n không thanh toán toàn bộ khoản nợ là có c sở. Việc xử lý tài sản được thực hiện theo Hợp đồng thế chấp; Thỏa thuận ba bên về việc quản lý, xử lý tài sản đảm bảo tại ngân hàng lập ngày 01/4/2021 và theo quy đ nh của pháp luật để làm căn cứ xử lý tài sản đảm bảo.
Về án phí và chi phí tố tụng:
B đ n phải ch u án phí dân sự s thẩm và chi phí tố tụng. Riêng về án phí, b đ n bà Nguy n Th Thu C, sinh năm 1961 thuộc trường hợp được mi n án phí và đã có đ n yêu cầu nên được xem xét mi n án phí theo quy đ nh. H lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đ n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 229, 280, 298, 320, 307, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q về việc: “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” đối với bà Nguy n Th Thu C.
- Buộc bà Nguy n Th Thu C phải trả cho Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q số tiền tạm tính đến ngày 26/9/2024 là: 2.659.794.810 đồng, bao gồm: Nợ gốc là 2.190.321.456 đồng; Nợ lãi trong hạn là 2.186.530 đồng; Nợ lãi quá hạn là 467.286.824 đồng.
- Buộc bà Nguy n Th Thu C tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn quy đ nh tại Hợp đồng cho vay số 13993.21.101.10201193.TD ngày 31/3/2021 kể từ ngày xét xử cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q.
- Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Nguy n Th Thu C không thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q có quyền yêu cầu C quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp là Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số S10.0723.01/VHGP/HĐMBCH ngày 22/3/2021 giữa Công ty Cổ phần K với bà Nguy n Th Thu C và các phụ lục kèm theo về việc mua bán/chuyển nhượng căn hộ số 23.1 tại tầng 23, diện tích căn hộ là 43.9 m2 thuộc dự án khu nhà ở cao tầng thuộc các lô đất A1, A2, A3, A4, A5, A6 – Khu dân cư P tại phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Việc xử lý tài sản đảm bảo được thực hiện theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở số 13994.21.101.10201193.BĐ ngày 31/3/2021; Thỏa thuận ba bên về việc quản lý, xử lý tài sản đảm bảo tại ngân hàng lập ngày 01/4/2021 và theo quy đ nh của pháp luật để làm căn cứ xử lý tài sản đảm bảo
Trường hợp số tiền thu được từ việc kê biên, xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng, bà Nguy n Th Thu C vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền còn thiếu cho Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q. Trường hợp b đ n trả đủ tiền vốn và lãi theo hợp đồng thì Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ giấy tờ nhà đất và tiến hành thủ tục tất toán giải chấp.
2. Về án phí và chi phí tố tụng: Bà Nguy n Th Thu C được mi n án phí. Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q được nhận lại tiền tạm ứng án phí 39.892.766 đồng, theo biên lai số 0001434 ngày 14/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguy n Th Thu C phải hoàn lại cho Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q số tiền 10.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ.
3. Về quyền kháng cáo: Đư ng sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo qui đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP . HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP . HCM; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức; - Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức; - Các đư ng sự; - Lưu HS,VP. Đinh Khắc Hưng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |