vanban.org

Bản án 468/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx.

Buộc ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U có nghĩa vụ tr cho Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx s tiền còn nợ tính đến ngày 25/10/2019 là 4.491.404.424 (B n tỷ b n trăm chín mươi m t triệu b n trăm lẻ b n nghìn b n trăm hai mươi b n) đồng, trong đó nợ g c là 3.653.740.000 đồng và nợ lãi quá hạn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (Ngân hàng)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 468/2019/DS-ST
Ngày: 25/10/2019
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đàm Thu Ánh.

2. Bà Bùi Thụy Thanh Th o.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Qu c Thiên Hương – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Việt Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 11 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s 146/2019/TLST-DS ngày 18/02/2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 82/2019/QĐXXST-DS ngày 16/9/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa s 63/2019/QĐST-DS ngày 09/10/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx; địa chỉ: Tháp XXXX, s x Hàng Vôi, Phường xxx, quận Hoàn Kiếm, thành ph Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Bà Đinh Thị Thu N, sinh năm 1981; địa chỉ: x đường Nguyễn Công Trứ, Phường xxx, Quận 1, Thành ph Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 27/02/2019).

Bà Đinh Thị Thu N có mặt tại phiên tòa.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Phú Hoàng T, sinh năm: 1976; Bà Trần Thị Đỗ U, sinh năm: 1980; cùng địa chỉ: s x Lô B chung cư 312 Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh;

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phạm Thị B, sinh năm 1936;

- Bà Lê Thị Kiều O, sinh năm 1957;

- Bà Lê Thị Bạch P, sinh năm 1961;

- Ông Lê Long Th, sinh năm 1967;

- Ông Lê Ngọc Th, sinh năm 1970;

- Ông Lê Thái Bh, sinh năm 1972;

- Ông Lê Mộng Hg, sinh năm 1960;

Cùng địa chỉ: x đường Phạm Thế Hiển, Phường x, Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh.

Bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện được nộp vào ngày 12/12/2018 của nguyên đơn và quá trình gi i quyết vụ án bà Đinh Thị Thu N là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 20/7/2017, ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U vay Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx (gọi tắt là XXXX) s tiền 3.700.000.000 đồng theo các Hợp đồng tín dụng s 275/2017/2432800/HĐTD, Hợp đồng sửa đổi bổ sung ngày 21/7/2018 và b ng kê rút v n/hợp đồng tín dụng cụ thể ngày 21/7/2017. Theo Hợp đồng tín dụng nêu trên quy định lãi suất theo lãi suất tiết kiệm 24 tháng (lãi tr sau) + 4%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay 20 năm. Để đ m b o cho kho n vay trên, ông T và bà U thế chấp cho XXXX Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ x Phạm Thế Hiển, Phường x, Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh do ông T và bà U đứng tên chủ sở hữu theo cập nhật biến động ngày 17/7/2017 , hai bên có ký Hợp đồng thế chấp bất động s n s 01/2017/2432800/HĐBĐ ngày 20/7/2017, hợp đồng thế chấp bất động s n đã được đăng ký giao dịch b o đ m đúng quy định pháp luật.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T và bà U đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán từ ngày 19/10/2017 đến nay. Tính đến ngày 25/10/2019, ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U còn nợ XXXX s tiền 4.491.404.424 đồng, trong đó nợ g c là 3.653.740.000 đồng và nợ lãi quá hạn là 837.664.424 đồng. Nay, XXXX yêu cầu buộc ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U thanh toán toàn bộ s tiền còn nợ là 4.491.404.424 đồng, yêu cầu thanh toán một lần sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr nợ theo Hợp đồng tín dụng, XXXX yêu cầu Tòa án tuyên xử lý đ i với tài s n b o đ m là Quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất tại x Phạm Thế Hiển, Phường x, Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh để Ngân hàng thu hồi nợ.

Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Đinh Thị Thu N giữ yêu cầu buộc ông Nguyễn Phú Hoàng T, bà Trần Thị Đỗ U ph i thanh toán ngay tổng s tiền còn nợ cho Ngân hàng tính đến ngày 25/10/2019 là 4.491.404.424 đồng. Ngoài ra, ông T và bà U còn ph i tiếp tục thanh toán kho n tiền lãi phát sinh trên dư nợ g c còn thiếu tính từ ngày 26/10/2019 theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông T và bà U thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đ i với Ngân hàng. Trong trường hợp ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr nợ theo Hợp đồng tín dụng, XXXX yêu cầu Tòa án tuyên xử lý bằng biện pháp phát mãi đ i với tài s n b o đ m là Quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất tại x Phạm Thế Hiển, Phường x, Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh để Ngân hàng thu hồi nợ.

* Bị đơn ông Nguyễn Phú Hoàng T, bà Trần Thị Đỗ U theo kết qu xác minh của Công an Phường 5, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh có hộ khẩu thường trú tại Quận 11 từ năm 2018. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông/bà: Phạm Thị B, Lê Thị Kiều O, Lê Thị Bạch P, Lê Long Th, Lê Ngọc Th, Lê Thái Bh, Lê Mộng Hg, theo kết qu xác minh của Công an Phường 4, Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh các ông bà nêu trên hiện vẫn đang sinh s ng tại địa chỉ x đường Phạm Thế Hiển, Phường x, Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh, Tòa án triệu tập hợp lệ các ông bà nêu trên để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật như sau:

- Về t tụng: Trong quá trình gi i quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72, 73 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền gi i quyết vụ án: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U tr s tiền nợ vay, đây là quan hệ tranh chấp về hợp đồng vay tài s n. Bị đơn ông Nguyễn Phú Hoàng T, bà Trần Thị Đỗ U hiện vẫn đang cư trú tại Quận 11. Căn cứ vào Kho n 3 Điều 26, Điểm a Kho n 1 Điều 35, Điểm a Kho n 1 Điều 40 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015, bị đơn ở Quận 11 nên vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.

Về thủ tục t tụng: Bị đơn ông Nguyễn Phú Hoàng T, bà Trần Thị Đỗ U và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt lần 2 tại phiên tòa dù Tòa án đã t ng đạt hợp lệ các văn b n t tụng cho bị đơn. Căn cứ vào điểm b Kho n 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

Về yêu cầu của nguyên đơn:

3.1 Đ i với yêu cầu bị đơn tr s tiền nợ g c là 3.653.740.000 đồng:

Căn cứ Hợp đồng tín dụng s 275/2017/2432800/HĐTD ngày 20/7/2017, Hợp đồng sửa đổi bổ sung ngày 21/7/2018, b ng kê rút v n/hợp đồng tín dụng cụ thể ngày 21/7/2017 và biên b n làm việc giữa XXXX và ông Nguyễn Phú Hoàng T, bà Trần Thị Đỗ U ngày 02/10/2018 về việc thanh toán nợ vay. Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở xác định ông T và bà U đã vay 3.700.000.000 đồng của XXXX nhưng không thực hiện nghĩa vụ tr nợ cho Ngân hàng là vi phạm Hợp đồng vay tài s n theo quy định tại Điều Kho n 1 Điều 466 Bộ Luật dân sự 2015 quy định: “Bên vay tài sản là tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn”. Vì vậy, xét thấy việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ tr nợ đ i với s tiền nợ g c 3.653.740.000 đồng là có căn cứ nên chấp nhận.

3.2 Đ i với yêu cầu thanh toán kho n tiền lãi quá hạn tính từ ngày 19/10/2017 đến ngày 25/10/2019 là 837.664.424 đồng:

Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Kho n 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật’’ và căn cứ vào Điểm c Kho n 4 Điều 13 và Điều 20 của Thông tư s 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng thì:“Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn”.

Do ông T, bà U vi phạm nghĩa vụ thanh toán, đến ngày 19/10/2017, XXXX chuyển nợ g c sang nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng tín dụng là phù hợp quy định của pháp luật. Do đó, Ngân hàng yêu cầu ông T, bà U thanh toán s tiền lãi quá hạn tính từ ngày 19/10/2017 đến ngày 25/10/2019 với s tiền 837.664.424 đồng là có căn cứ cần chấp nhận.

3.3 Đ i với yêu cầu xử lý tài s n b o đ m là Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại s x Phạm Thế Hiển, Phường x, Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh.

Tài s n b o đ m cho kho n vay là Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất s 7-52, tờ b n đồ s 1B (SĐN), P4-Q8, địa chỉ s x Phạm Thế Hiển, Phường x, Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở s 00254/2002 do Ủy ban nhân dân Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh cấp ngày 19/6/2002, cập nhật thay đổi ngày 17/7/2017 đứng tên ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U.

Xét thấy, Hợp đồng thế chấp bất động s n nêu trên đã được công chứng theo Hợp đồng công chứng s 016401, quyển s 07 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/7/2017 tại Văn phòng công chứng Sài Gòn và đăng ký giao dịch b o đ m hợp pháp tại Văn phòng đăng ký đất đai Thành ph Hồ Chí Minh – Chi nhánh Quận 8 ngày 24/7/2017 theo đúng quy định về thế chấp tài s n tại Điều 317, 318 của Bộ luật dân sự 2015 và Nghị định 83/2010/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 23/7/2010 quy định về giao dịch b o đ m. Vì vậy, đ i với yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu Tòa án tuyên buộc phát mãi tài s n thế chấp là bất động s n nêu trên để thu hồi nợ trong trường hợp bị đơn không tr nợ là có cơ sở cần chấp nhận.

Theo b n tự khai của người đại diện hợp pháp XXXX ngày 28/02/2019 và tại phiên tòa, xác định căn nhà đang thế chấp tại Ngân hàng từ lúc thế chấp năm 2017 đến nay không xây dựng, sửa chữa gì mới. Theo biên b n xem xét thẩm định tại chỗ ngày 25/7/2019, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Kiều O và Lê Thị Bạch P là người hiện đang s ng trong nhà cũng xác định nhà không có sửa chữa xây dựng gì mới từ năm 2017. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đề cập gi i quyết yêu cầu xây dựng sửa chữa nhà thế chấp.

Từ những nhận định trên, xét yêu cầu của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 là có cơ sở và phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx không ph i chịu án phí và được hoàn tr tiền tạm ứng án phí. Ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U ph i chịu án phí trên s tiền ph i thanh toán cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Kho n 3 Điều 26, Điểm a Kho n 1 Điều 35, Điểm a Kho n 1 Điều 40, Điều 147, điểm b Kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Điều 244, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật T tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 317, 318, 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Thông tư s 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx.

2. Buộc ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U có nghĩa vụ tr cho Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx s tiền còn nợ tính đến ngày 25/10/2019 là 4.491.404.424 (B n tỷ b n trăm chín mươi m t triệu b n trăm lẻ b n nghìn b n trăm hai mươi b n) đồng, trong đó nợ g c là 3.653.740.000 đồng và nợ lãi quá hạn là 837.664.424 đồng. Tr một lần sau khi b n án có hiệu lực pháp luật.

Ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U còn ph i tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh trên dư nợ g c còn thiếu theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký tính từ ngày 26/10/2019 cho đến khi ông T và bà U thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đ i với Ngân hàng

Trường hợp ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr nợ như trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành thủ tục phát mãi tài s n b o đ m là Quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất tại địa chỉ s x Phạm Thế Hiển, Phường x, Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở s 00254/2002 do Ủy ban nhân dân Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh cấp ngày 19/6/2002, cập nhật thay đổi ngày 17/7/2017 đứng tên ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U để Ngân hàng thu hồi nợ.

Sau khi ông T, bà U tr hết s tiền nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx thì Ngân hàng có nghĩa vụ giao tr cho ông T, bà U b n chính Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở s 00254/2002 do Ủy ban nhân dân Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh cấp ngày 19/6/2002, cập nhật thay đổi ngày 17/7/2017 đứng tên ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U.

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Phú Hoàng T và bà Trần Thị Đỗ U ph i chịu án phí là 112.491.404 (Một trăm mười hai triệu b n trăm chín mươi m t nghìn b n trăm lẻ b n) đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần xxxx s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.043.699 (Năm mươi sáu triệu không trăm b n mươi ba nghìn sáu trăm chín mươi chín) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s AA/2016/0009716 ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.

5. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. N i nh n:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TANDTP. HCM;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Quận 11;

- Chi cục THADS Quận 11;

- Các đương sự;

- Lưu: VT, HS.

Nguyễn Mỹ Duyên THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT

Cỡ chữ