vanban.org

Bản án 467/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Nguyễn Thị Thanh D về viê ̣c xin ly hôn vớ i anh Lê Minh T. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh D được quyền ly hôn anh Lê Minh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 467/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16-09-2023.
V/v tranh chấp: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quốc Thuần.

2. Bà Nguyễn Thị Kiều Phương.

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

Ngày 16 tháng 09 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 311/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/7/2023 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 168/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/8/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1990 (xin vắng mặt);

Địa chỉ: ấp HB, xã HT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;

Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1989 (vắng mặt);

Địa chỉ: ấp BN, xã BP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và tại các phiên hòa giải, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh D trinh bà

̀y: Chị D và anh T sống chung từ năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ tháng 01/2020 đến nay. Xét tình cảm không còn, chị D yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Chị D cam kết không có.

* Bi ̣ đơn anh Lê Minh T: Trong suốt quá trình Tòa án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho anh T biết để tham gia theo quy đi ̣nh nhưng anh T vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợ́

p pháp của minh, cù

̃ng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án; Sự có mặt, vắng mặt đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh D thì vụ án thuộc quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự;

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh D có đơn xin xét xử vắng mă ̣t. Bi ̣ đơn anh Lê Minh T đa đượ̃

c tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh T vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chi ̣ Diệu và anh T.

Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của chi ̣ Nguyễn Thị Thanh D về việc được ly hôn anh Lê Minh T, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ vào lời trình bày, các chứng cứ do đương sự cung cấp thì giữa chị D và anh T kết hôn năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa BP, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 22 ngày 18/3/2016. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Năm 2017, chị D và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm và đã sống ly thân từ tháng 01/2020 cho đến thời điểm hiện tại, cuộc sống vợ chồng tự ai nấy lo, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.

Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh T không có ý kiến gì đối với yêu cầu được ly hôn của chị D. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì xem như anh T không có phản đối gì đối với yêu cầu được quyền ly hôn của chị D.

Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị D và anh T không còn hạnh phúc, cuộc sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được cho nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh D.

. Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về án phi sơ thẩm:́

Chi ̣ Diệu phải chịu án phi hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.́

Vi cà ́c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 264, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.

Xử:

1.

Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Nguyễn Thị Thanh D về viê ̣c xin ly hôn vớ i anh Lê Minh T.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh D được quyền ly hôn anh Lê Minh T.

Về con chung: Không có.

2. Về án phí: Chi ̣ Nguyễn Thị Thanh D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0026110 ngày 06/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, nên xem như nô ̣p xong án phi.́

3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ