- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Phan Thị Huỳnh N. Cho ly hôn giữa chị Phan Thị Huỳnh N và anh Đào Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 467/2019/HNGĐ-ST Ngày: 29-11- 2019 V/v tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Ngọc Thành
2/ Ông Phan Hữu Trí
-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.
-Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tú- Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 267/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 221/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Phan Thị Huỳnh N, sinh năm: 1992 (Có mặt)
Nơi cư trú: Tổ 8, ấp Mỹ Th, ã Mỹ Hòa H , Thành phố L, An Giang.
2.Bị đơn: Anh Đào Văn H , sinh năm: 1992 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, thị trấn C, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi ki n ly hôn, bản tự khai c ng ngày 6/8/2019, biên bản hòa giải ngày 6/8/2019 và trong quá trình t ử, nguyên đơn chị Phan Thị Huỳnh N trình bày:
-Về quan h hôn nhân: Chị và anh Đào Văn H kết hôn với nhau vào năm 2014, hôn nhân do quen biết, tự nguy n sống chung như vợ chồng, không có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND Thị trấn A, huy n C, An Giang. Sinh được 01 con gái. Sau khi kết hôn chị và anh H lên tỉnh Bình Dương làm công nhân sinh sống. Vợ chồng anh chị sống êm ấm được khoảng 4 năm, thì phát sinh mâu thuẫn do anh H có người phụ nữ khác, chị bắt gặp và anh thừa nhận với chị, từ đó chị không còn tin tưởng anh H nữa. Từ tháng 03/2019, vợ chồng anh chị ly thân cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng bị rạn nứt do mâu thuẫn ngày càng nhiều, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị yêu cầu ly hôn với anh Đào Văn H.
- Về con chung: có 01(một) con chung tên: Đào Như N, sinh ngày 24/10/2015. Hi n con đang sống chung với cha và ông bà nội. Sau ly hôn, chị đồng ý giao con cho anh H nuôi và chị không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Đào Văn H tại biên bản hòa giải ngày 6/8/2019 trình bày:
-Về hôn nhân: Anh thống nhất phần trình bày của chị N về thời gian kết hôn, điều ki n kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND Thị trấn An Châu, Châu Thành. Về nguyên nhân mâu thuẩn theo chị N trình bày là anh có người phụ nữ khác thì anh thừa nhận là anh có quen với người phụ nữ khác qua công vi c, đó là những phút sai lầm của anh, sau sự vi c đó anh thấy minh sai trái, nay anh mong vợ anh tha thứ cho anh để vợ chồng hàn gắn lại, vì anh còn thươn vợ, thương con, vợ chồng ly thân từ tháng 3 năm 2019 cho đến nay. Nay trước yêu cầu in ly hôn của chị N , anh nhận thấy anh còn thương vợ con nên anh không đồng ý ly hôn, anh in thời gian đoàn tụ.
-Về con chung: có 01(một) con chung tên: Đào Như N , sinh ngày 24/10/2015. Hi n con đang sống chung với cha và ông bà nội. Nếu phải ly hôn, anh H yêu cầu nuôi con, không yêu cầu chị N cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị N, cho chị N ly hôn với anh Hiếu. Về con chung: Đề nghị giao cháu N cho anh H nuôi dưỡng, chị N phải cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Đào Văn H là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra t ử, quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh H vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử vẫn tiến hành t ử vắng mặt anh Đào Văn H theo quy định pháp luật.
Về nội dung:
Về quan h hôn nhân: Chị Phan Thị Huỳnh N và anh Đào Văn H kết hôn vào năm 2014, hôn nhân do quen biết, không có tổ chức cưới nhưng có đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .
Theo chị N trình bày sau khi kết hôn chị và anh H lên tỉnh Bình Dương làm công nhân sinh sống. Vợ chồng anh chị sống êm ấm được khoảng 4 năm, thì phát sinh mâu thuẫn do anh H có người phụ nữ khác, chị bắt gặp và anh thừa nhận với chị, từ đó chị không còn tin tưởng anh H nữa. Từ tháng 03/2019, vợ chồng anh chị ly thân cho đến nay. Còn đối với bị đơn anh Đào Văn H cũng thừa nhận nguyên mâu thuẩn là anh có quen với người phụ nữ khác qua công vi c, đó là những phút sai lầm của anh, sau sự vi c đó anh thấy minh sai trái, nay anh mong vợ anh tha thứ cho anh để vợ chồng hàn gắn lại. Trong thời gian ly thân hai bên không tạo điều ki n để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong thời gian giải quyết vụ án, Tòa án cũng tạo điều ki n cho hai bên có thời gian hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng cả hai không hàn gắn được. Tại biên bản hòa giải ở Tòa ngày 6/8/2019 anh H in đoàn tụ nhưng thời gian Tòa án tạo điều ki n cho hai bên đoàn tụ nhưng nhận thấy anh H không có giải pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Theo xác minh ông Đào Văn Cu (là cha ruột anh H) cho biết giữa chị N và anh H đã ãy ra mâu thuẩn trong thời gian đi làm công nhân a nhà, do anh H có quen người con gái khác nên vợ chồng phát sinh mâu thuẩn, giờ con đã lớn thì do các con quyết định vi c hôn nhân của mình, ông không có ý kiến. Ngoài ra ông cho biết thêm những lần Tòa án mời hòa giải anh Hcó hay nhưng H đi làm công nhân ở Bình Dương nên không in ph p về được. Hi n tại chị N ác định không còn tình cảm với anh H, tại tòa chị vẫn cương quyết in ly hôn. Do đó, hôn nhân của chị Nvà anh H không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N là hoàn toàn ph hợp với quy định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01(một) con chung tên: Đào Như N, sinh ngày 24/10/2015. Hi n con đang sống chung với cha và ông bà nội. Tại đơn khởi ki n ly hôn chị yêu cầu nuôi con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nhưng tại phiên tòa hôm nay chị thay đổi yêu cầu chị đồng ý giao cháu Ngọc cho anh H nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con. Tại biên bản hòa giải ngày 6/8/2019 anh H cũng có yêu cầu nuôi con. X t thấy từ nhỏ đến nay cháu Ngọc đều sống chung với anh H, được anh H và gia đình chăm sóc, cuộc sống hi n tại tương đối ổn định. Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các cháu, nghĩ nên để anh H được tiếp tục nuôi cháu N là ph hợp. Chị Phan Thị Huỳnh N thì không cấp dưỡng nuôi con còn anh H thì không yêu cầu do đó không đặt ra em t. Anh H phải tạo điều ki n thuận lợi cho chị N được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở khi chị thực hi n quyền này.
Về tài sản và nợ chung: Chị Phan Thị Huỳnh N và anh Đào Văn H trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t.
Về án phí: Do yêu cầu của Chị Phan Thị Huỳnh N được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Phan Thị Huỳnh N. Cho ly hôn giữa chị Phan Thị Huỳnh N và anh Đào Văn H.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 52 /KH, ngày 05/05/2015 của Ủy ban nhân dân thị trấn An Châu, huy n Châu Thành, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
2. Về nuôi con chung: Anh Đào Văn H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên là Đào Như N, sinh ngày 24/10/2015. Chị Phan Thị Huỳnh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đào Văn H phải tạo điều ki n thuận lợi cho chị N được quyền tới lui chăm sóc cháu N không ai được cản trở khi chị Nthực hi n quyền này.
3. Về tài sản và nợ chung: Chị Phan Thị Huỳnh N trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Huỳnh N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004335 ngày 11/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.
5. Về kháng cáo: Chị Phan Thị Huỳnh N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 29/11/2019). Anh Đào Văn Hđược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng (để thi hành); - TAND tỉnh; -VKSND huy n Châu Thành; -Chi cục THA.DS huy n; -Cơ quan đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |