- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 463/2022/ HNGĐ-ST Ngày: 28/7/2022 V/v tranh chấp “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Châu
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Pha ̣m Thi ̣ Thanh Hà
Ông Trần Đứ c Nhi ̀
Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thi ̣ Thư Nhàn – Thư ký Toà án nhân dân Quận 6.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh Hà - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28/7/2022, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công
khai vụ án thụ lý số 404/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/12/2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022; Quyết đi ̣nh hoãn phiên tòa số 42/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05/7/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thi ̣ Xuân Đ, sinh năm 1974.
Đi ̣a chỉ: 195 LVL khó m B, Phườ ng A, Thành phố CM, tỉnh Cà Mau.
- Bi ̣ đơn: Ông Tăng Bá P, sinh năm 1973.
Đi ̣a chi thường trú: 302B BS, Phưở
̀ ng D, Quâ ̣n F, TP. Hồ Chi Minh.́
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/5/2021, lời trình bày trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn là bà Trần Thi ̣ Xuân Đ trình bày:
Bà Trần Thi ̣ Xuân Đ và ông Tăng Bá P tự nguyện chung sống với nhau từ năm
2004, không có tổ chức đám cưới và không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2020 thì phát sinh
nhiều mâu thuẫn về tính tình, cách sống. Ông P thường xuyên tụ tập chơi ma túy đá, rồi sau đó còn đánh đập bà Đ, bà đã nhiều lần khuyên can nhưng Ông P vẫn không thay đổi, vì vậy mà tình cảm vợ chồng cũng ngày càng rạn nứt. Đến tháng 11/2020 do không thể chịu nổi cuộc sống như vậy nữa nên đã chuyển hẳn về quê ở Cà Mau sinh sống cùng gia đình cho đến nay. Từ đó, bà Đ và Ông P cũng không còn liên lạc hay hàn gắn tình cảm gì với nhau. Nay bà Đ yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết không công nhận bà và ông Tăng Bá P là vợ chồng.
Về con chung: Có 03 (ba) con chung là Tăng Hoàng D, sinh ngày 16/11/2005;
Tăng Hoàng L, sinh ngày 14/3/2010 và Tăng Phương N, sinh ngày 26/11/2013. Hiê ̣n Ông P đang nuôi cả 03 con, thỉnh thoảng bà Đ ghé qua trường học thăm các con. Nay bà Đ đồng ý giao hai trẻ Tăng Hoàng D và Tăng Hoàng L cho Ông P nuôi dưỡng và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Tăng Phương N, do bé N là con gái, và vì hiện điều kiện kinh tế của bà Đ không thể nuôi cùng lúc cả 03 con.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Bị đơn là ông Tăng Bá P vắng mặt tại phiên toà, có lờ i khai trinh bà y:
̀
Ông Tăng Bá P và bà Trần Thi ̣ Xuân Đ tự nguyê ̣n sống chung vớ i nhau từ năm
2003, không có đăng ký kết hôn. Đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn do Ông P phát hiê ̣n bà Đ có tinh cà
̉m vớ i ngườ i khác nhưng bà Đ không thừ a nhâ ̣n. Bà Đ còn nợ
nần nhiều ngườ i, Ông P phải đứ ng ra trả. Vợ chồng đã cố gắng hòa giải nhưng sau đó bà Đ đa bõ ̉ đi từ cuối năm 2020 cho đến nay không còn liên la ̣c. Hiê ̣n Ông P không còn tinh cà
̉m vớ i bà Đ và đề nghi ̣ Tòa án không công nhâ ̣n quan hê ̣ vợ chồng giữa
Ông P bà Đ.
Về con chung: Có 03 (ba) con chung là Tăng Hoàng D, sinh ngày 16/11/2005;
Tăng Hoàng L, sinh ngày 14/3/2010 và Tăng Phương N, sinh ngày 26/11/2013. Hiê ̣n Ông P đang nuôi cả 03 con và yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng các con, không đồng ý giao con cho bà Đ vi bà ̀ Đ không có khả năng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Tại phiên tòa hôm nay, bà Trần Thi ̣ Xuân Đ có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mặt
và không có đơn rút yêu cầu xin ly hôn với ông Tăng Bá P.
Phá t biểu của Kiểm sá t viên về viê ̣c tuân theo phá p luật tố tụng của Thẩm phá n,
Hội đồng xé t xử , Thư ký phiên tòa:
Về tố tụng: Quá trình từ khi tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX
nghị án, Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu của nguyên đơn:
Không công nhâ ̣n bà Trần Thi ̣ Xuân Đ và ông Tăng Bá P là vợ chồng; giao cả ba con chung cho ông Tăng Bá P nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Ông Tăng Bá P có đăng ký
hô ̣ khẩu thườ ng trú và hiê ̣n đang thực tế cư trú tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay bà Trần Thi ̣ Xuân Đ có đơn xin ly hôn Ông P nên vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6 theo quy định tại khoản 1 điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về hôn nhân: Cả bà Trần Thi ̣ Xuân Đ và ông Tăng Bá P đều thừ a nhâ ̣n hai
ngườ i chung sống vớ i nhau có 03 con chung nhưng không đăng ký kết hôn. HĐXX thấy rằng bà Trần Thi ̣ Xuân Đ và ông Tăng Bá P có đủ điều kiê ̣n kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t nhưng ông bà chung sống vớ i nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo luâ ̣t đi ̣nh.
Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “ Nam, nữ có đủ điều
kiê ̣n kết hôn theo quy đi ̣nh của luâ ̣t này chung sống vớ i nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thi không là
̀m phát sinh quyền, nghia vu ̣̃
giữa vợ chồng”. Nay bà Đ có đơn xin ly hôn và có yêu cầu Tòa án không công nhâ ̣n bà và Ông P là vợ chồng là có đủ cơ sở để chấp nhâ ̣n yêu cầu của bà.
Về con chung: Bà Trần Thi ̣ Xuân Đ đồng ý giao Ông P trực tiếp nuôi dưỡng
hai trẻ Tăng Hoàng D và Tăng Hoàng L và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Tăng Phương N; ông Tăng Bá P đề nghi ̣ được trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung vi bà ̀ Đ không có khả năng kinh tế để nuôi con. HĐXX thấy rằng, cả bà Đ và Ông P đều nhin nhâ ̣̀
n do mâu thuẫn nên bà Đ đa bõ ̉ đi từ năm 2020, từ đó đến nay Ông P
trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung. Tòa án đa tiến hã
̀nh ghi nhâ ̣n nguyê ̣n vo ̣ng của các trẻ và các cháu đều có nguyê ̣n vo ̣ng được sống vớ i ba. Như vâ ̣y, có thể thấy từ năm 2020 đến nay ông P trực tiếp nuôi dưỡng các con cũng đa ỗ ̉n đi ̣nh nên tiếp tu ̣c giao các con cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng là thỏa đáng.
Viê ̣c cấp dưỡng nuôi con: Ông P không yêu cầu nên Tòa án không xem xét
giải quyết.
Về quan hê ̣ tài sản, nghia vu ̣̃
và hợp đồng: Bà Trần Thi ̣ Xuân Đ và ông Tăng Bá P xác đi ̣nh không có và không có đơn yêu cầu giải quyết.
Về án phí: bà Trần Thi ̣ Xuân Đ và phải chịu án phí DSST theo quy định tại
điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mu ̣c án phi,́ lê ̣ phi Tó ̀a án (Ban hành kèm theo Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2
Điều 227, Điều 238, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Điều 14,15, 53, 54, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mu ̣c án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án (Ban hành kèm theo Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016).
TUYÊN XỬ:
1/ Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu của bà Trần Thi ̣ Xuân Đ:
a/ Không công nhâ ̣n bà Trần Thi ̣ Xuân Đ và ông Tăng Bá P là vợ chồng.
b/ Về con chung:
Giao ông Tăng Bá P trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là Tăng Hoàng D,
sinh ngày 16/11/2005; Tăng Hoàng L, sinh ngày 14/3/2010 và Tăng Phương N, sinh ngày 26/11/2013.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tăng Bá P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bà Trần Thi ̣ Xuân Đ có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì
lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
c/ Về quan hê ̣ tài sản, nghia vu ̣̃
và hợp đồng: Bà Trần Thi ̣ Xuân Đ và ông Tăng Bá P xác đi ̣nh không có và không có đơn yêu cầu giải quyết.
2/ Không chấp nhâ ̣n yêu cầu của bà Trần Thi ̣ Xuân Đ yêu cầu được trực tiếp
nuôi dưỡng con chung là trẻ Tăng Phương N, sinh ngày 26/11/2013.
3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thi ̣ Xuân Đ phải nộp án phí dân sự sơ
thẩm về ly hôn là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được trừ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà Đ đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số 0011685 ngày 16/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, TP. Hồ Chí Minh
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Quận 6; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6; - Các đương sự; - Lưu Văn phòng, hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM ̉ THÂM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Minh Châu |