vanban.org

Bản án 463/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP T.

Buộc bà Nguyễn Đức Cẩm T thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền n vốn và lãi t nh đến ngày 28/10/2020 là 49.354.808 đ ng (Bốn mươi chín triệu, ba trăm năm mươi bốn ngàn, tám trăm lẻ tám đ ng. Trong đó, n vốn gốc là: 17.934.038 đ ng; Lãi quá hạn: 31.420.770 đ ng ngay sau khi bản án có hiệu lực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại T- Nguyễn Đức Cẩm T"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 463/2020/DS-ST
Ngày: 28 - 10 - 2020
V/v: Tranh ch p h p đ ng t n d ng

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Tiến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Văn Rỹ

2. Bà Nguyễn Thị Năm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dung – Thư ký của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh.

- Đại di n i n ki m sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Vân – Ki m sát viên.

Ngày 28 tháng 10 năm 2020 tại tr sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 492/2019/TLST-DS, ngày 02 tháng 12 năm 2019, về tranh ch p “H p đ ng t n d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 217/2020/QĐXX-DS ngày 07 tháng 9 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 180/2020/QĐST-DS ngày 30 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T.

Tr sở chính: Số 266-268 đường N, Phường B, Quận F, Thành phố H Ch Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm: 1973 - Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn; Ông Lã Ngọc M, sinh năm 1970 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Gi y uỷ quyền số 3892/2018/GUQ-PL ngày 03/12/2018).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Đức Cẩm T, sinh năm 1980;

Địa chỉ: 314/60 đường L, Phường A, Quận B, Thành phố H Ch Minh;

(các đương sự vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ trong h sơ v án, ông Lã Ngọc Minh là người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn trình bày:

Bà Nguyễn Đức Cẩm T đã ký với Ngân hàng TMCP T các thỏa thuận c p tín d ng như sau: Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng TMCP T; Gi y đề nghị c p thẻ tín d ng kiêm h p đ ng ngày 05/7/2013 (c p thẻ Family Local Credit số 970403-3542 và thẻ MC Credit Classic số 512341-1600) với hạn mức sử d ng là 20.000.000 đ ng; Gi y đề nghị c p thẻ tín d ng kiêm h p đ ng ngày 23/10/2013 (C p thẻ JCB Motor Card Classic số 356480-6500) với hạn mức sử d ng là 20.000.000 đ ng (Đư c gọi chung là h p đ ng); với m c đ ch tiêu dùng cá nhân; Lãi su t theo thỏa thuận tại các h p đ ng tín d ng.

Sau khi đư c c p Thẻ tín d ng, bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 60.541.600 đ ng. Bao g m: Thẻ Family Local Credit số 970403-3542 là 35.270.000 đ ng; Thẻ MC Credit Classic số 512341-1600 là 23.771.600 đ ng; Thẻ JCB Motor Card Classic số 356480-6500 là 1.500.000 đ ng.

Từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà T đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền số tiền 65.266.000 đ ng. C th : Thẻ Family Local Credit số 970403-3542 là 37.948.000 đ ng; Thẻ MC Credit Classic số 512341-1600 là 25.360.000 đ ng; Thẻ JCB Motor Card Classic số 356480-6500 là 1.958.000 đ ng. Thứ tự thanh toán áp d ng theo Điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng thứ tự thanh toán như sau: Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước; Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước; Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước; Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ; Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ; Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà T vẫn không có thiện chí trả n . Do bà Nguyễn Đức Cẩm T vi phạm nghĩa v thanh toán theo Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng nên Ngân hàng TMCP T đã ch m dứt quyền sử d ng thẻ của bà T (c th : Thẻ Family Local Credit số 970403-3542 ngày 04/10/2016; Thẻ MC Credit Classic số 512341-1600 ngày 06/9/2016; Thẻ JCB Motor Card Classic số 356480-6500 ngày 06/9/2016) và chuy n toàn bộ dư n còn thiếu sang n quá hạn (theo Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng).

T nh đến ngày 28/10/2020 bà Nguyễn Đức Cẩm T còn n Ngân hàng TMCP T tổng số tiền n vốn và lãi là: 49.354.808 đ ng (Bốn mươi ch n triệu, ba trăm năm mươi bốn ngàn, tám trăm lẻ tám đ ng). Trong đó: N vốn gốc là: 17.934.038 đ ng; Lãi quá hạn: 31.420.770 đ ng). C th : Thẻ Family Local Credit số 970403-3542 vốn gốc: 9.186.056 đ ng, lãi quá hạn là 17.063.738 đ ng; Thẻ MC Credit Classic số 512341-1600 n vốn gốc là 8.316.936, n lãi quá hạn là 13.536.674 đ ng; Thẻ JCB Motor Card Classic số 356480-6500 n vốn là 431.046 đ ng, n lãi quá hạn là 820.358 đ ng.

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với bà Tú, yêu cầu bà T có trách nhiệm thanh toán ngay khoản n quá hạn, đ ng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian đ bà T trả n , tuy nhiên bà T vẫn chưa thanh toán khoản n vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại H p đ ng đã ký.

Do bà Nguyễn Đức Cẩm T vi phạm nghĩa v thanh toán theo Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng nên Ngân hàng TMCP T khởi kiện và yêu cầu bà Nguyễn Đức Cẩm T phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền n vốn gốc và lãi còn n tính đến ngày 28/10/2020 là 49.354.808 đ ng (Bốn mươi ch n triệu, ba trăm năm mươi bốn ngàn, tám trăm lẻ tám đ ng). Trong đó: N vốn gốc là: 17.934.038 đ ng; Lãi quá hạn: 31.420.770 đ ng và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/10/2020 cho đến khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định tại các H p đ ng.

Ngân hàng TMCP T chỉ yêu cầu một mình bà Nguyễn Đức Cẩm T thực hiện nghĩa v trả n cho Ngân hàng mà không yêu cầu ai khác liên đới cùng bà T trả n nên đề nghị Tòa án không triệu tập thêm người tham gia tố t ng nào khác.

Bị đơn bà Nguyễn Đức Cẩm T đã đư c triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án không thu thập đư c lời khai, không tiến hành hòa giải đư c.

Tại phiên tòa, đại diện Viện ki m sát nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh phát bi u ý kiến: Quá trình giải quyết v án từ khi th lý đến xét xử Tòa án đã ch p hành đúng các qui định của pháp luật về tố t ng dân sự, về thời hạn chuẩn bị xét xử chưa đảm bảo theo quy định của pháp luật; nguyên đơn ch p hành đúng pháp luật; bị đơn không thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên tòa, lời phát bi u ý kiến của đại diện Viện ki m sát, Hội đ ng xét xử nhận định:

. Về tố t ng:

Bị đơn bà Nguyễn Đức Cẩm T đã đư c Tòa án đã tống đạt nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Đ ng thời, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Tại Biên bản về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ph a nguyên đơn chỉ yêu cầu một mình bà Nguyễn Đức Cẩm T thực hiện nghĩa v trả n cho Ngân hàng mà không yêu cầu ai khác liên đới cùng bà T trả n . Tòa án đã đư c triệu tập bà T đến Tòa nhưng vẫn vắng mặt mặt không có lý nên Tòa án không xác định thêm người tham gia tố t ng nào khác.

. Về quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm quyền giải quyết v án:

Xét th y đây là v án tranh ch p về h p đ ng t n d ng, do bị đơn là bà Nguyễn Đức Cẩm T cư trú tại Quận 8, Thành phố H Ch Minh nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh theo qui định tại Khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự.

. Về áp d ng pháp luật dân sự: Căn cứ Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử d ng thẻ t n d ng của Ngân hàng TMCP T; Gi y đề nghị c p thẻ t n d ng kiêm h p đ ng ngày 05/7/2013; Gi y đề nghị c p thẻ t n d ng kiêm h p đ ng ngày 23/10/2013 đư c xác lập trước ngày 01/01/2017 nhưng có nội dung và hình thức phù h p với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên áp d ng quy định của Bộ luật này đ giải quyết theo quy định tại đi m b Khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015.

. Về các yêu cầu của đương sự:

Xét, Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử d ng thẻ t n d ng của Ngân hàng TMCP T; Gi y đề nghị c p thẻ t n d ng kiêm h p đ ng ngày 05/7/2013; Gi y đề nghị c p thẻ t n d ng kiêm h p đ ng ngày 23/10/2013 do hai bên xác lập hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội. Quá trình thực hiện h p đ ng bên vay là bà Nguyễn Đức Cẩm T đã không thực hiện đúng các nghĩa v đã cam kết trong h p đ ng, không thực hiện nghĩa v trả tiền n vốn và lãi như thỏa thuận. Do đó, Ngân hàng TMCP T yêu cầu bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền n vốn gốc và lãi còn n t nh đến ngày 28/10/2020 là 49.354.808 đ ng (Bốn mươi ch n triệu, ba trăm năm mươi bốn ngàn, tám trăm lẻ tám đ ng). Trong đó: N vốn gốc là: 17.934.038 đ ng; Lãi quá hạn: 31.420.770 đ ng và tiền n lãi phát sinh k từ ngày 29/10/2020 cho đến khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định tại các H p đ ng đã ký là có căn cứ cần ch p nhận theo quy định tại các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 467 và Điều 470 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức t n d ng; Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm.

. Ý kiến phát bi u và đề nghị của đại diện Viện ki m sát nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh là phù h p với nhận định của Hội đ ng xét xử nên có căn cứ đ ch p nhận.

. Về án phí:

Do yêu cầu của nguyên đơn đư c ch p nhận nên căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Luật ph và lệ ph ; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án thì bị đơn là bà Nguyễn Đức Cẩm T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 141, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 467, Điều 470 và Điều 688 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức t n d ng;

Căn cứ các Khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 207, Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ Luật ph và lệ ph ;

Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

Căn cứ vào Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm;

Tuyên xử:

1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP T.

Buộc bà Nguyễn Đức Cẩm T thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền n vốn và lãi t nh đến ngày 28/10/2020 là 49.354.808 đ ng (Bốn mươi chín triệu, ba trăm năm mươi bốn ngàn, tám trăm lẻ tám đ ng. Trong đó, n vốn gốc là: 17.934.038 đ ng; Lãi quá hạn: 31.420.770 đ ng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t các bên thỏa thuận trong h p đ ng t n d ng nhưng phải phù h p với quy định của pháp luật.

2. n ph dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Đức Cẩm T phải chịu số tiền án phí là 2.467.740 đ ng (Hai triệu, bốn trăm sáu mươi bảy ngàn, bốn trăm bảy mươi đ ng).

Ngân hàng TMCP T không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP T là 984.653 đ ng (ch n trăm tám mươi bốn, sáu trăm năm mươi ba đ ng) tiền tạm ứng án ph dân sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/ 0007953 ngày 05/8/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố H Chí Minh.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Thời hạn kháng cáo đối với bản án là 15 ngày, k từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo đư c t nh từ ngày họ nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

4. Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người đư c thi hành án dân sự; Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

Cỡ chữ