- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Kim L-Nguyễn Thị Mỹ P"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn :
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 463/2019/HN-ST Ngày: 15-8-2019 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ H
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Nhàn
Các Hội thẩm nhân dân :
1/ Bà Trần Thị Ngọc Thanh
2/ Ông Trần Phú Nhuận
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Anh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố H.
Ngày 15 tháng 8 năm 2019, tại Trụ sở Toà án nhân dân Quận 10, số 27 đường Thành Thái, Phường 14, Quận 10, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 295/2019/TLST-HN ngày 21/5/2019, về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2019/QĐXX-ST ngày 10/7/2019, Quyết định hoãn phiên Tòa số 80/2019/QĐST-DS ngày 26/7/2019 giữa các đương sự :
Nguyên đơn: Ông Trần Kim L, sinh năm 1988 (Vắng mặt)
Địa chỉ: 958/11 A, Phường B, Quận G, Thành phố H.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1993 (Vắng mặt)
Thường trú: 72/2 Ngô Quyền, Phường F, Quận E, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Theo đơn khởi kiện ngày 13/5/2019, trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn Ông Trần Kim L trình bày:
Ông L và Bà P tự nguyện chung sống từ năm 2006, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 6, Thành phố H theo giấy chứng nhận kết hôn số 149 ngày 15/10/2016.
Quá trình chung sống, vợ chồng sống được một thời gian khá hạnh phúc nhưng sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do Bà P không quan tâm đến đời sống gia đình. Do vợ chồng không còn tình cảm nên Ông L đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Ông L xin được ly hôn với Bà P
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông L khai không có không yêu cầu toà án giải quyết.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ P vắng mặt trong suốt quá trình tòa thụ lý và giải quyết vụ án nên không có lời khai.
Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng do bị đơn vắng mặt, nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 149 ngày 15/10 /2016 của Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 6, Thành phố H, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa Bà Nguyễn Thị Mỹ P và Ông Trần Kim L là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ, nay Ông L yêu cầu ly hôn là tranh chấp “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
Về thẩm quyền: Bị đơn Bà P hiện đang cư trú tại địa chỉ 72/2 Ngô Quyền, Phường B, Quận E, Thành phố H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Xét bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ P đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Xét đơn xin xét xử vắng mặt của nguyên đơn Ông Trần Kim L là hợp lệ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng
Về nội dung:
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông L , Hội đồng xét xử xét thấy :
Bị đơn đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cùng giấy triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa tham gia tố tụng, từ bỏ quyền lợi hợp pháp của mình, do vậy Tòa căn cứ vào chứng cứ và lời khai của nguyên đơn để giải quyết vụ án.
Tại bản tự khai và các biên bản không tiến hành hòa giải được, Ông L trình bày, vợ chồng sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được Bà P và ông Long ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nguyên nhân là do Bà P không quan tâm đến cuộc sống gia đình, bỏ nhà đi không biết vì lý do như thế nào. Qua nhiều lần động viên nhưng Bà P không về nhà và cắt đứt liên lạc với ông Long nên ông quyết định xin ly hôn. Bản thân Bà P đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Toà cung cấp lời khai và không tham gia hòa giải. Qua đó cho thấy bản thân Bà P cũng không thiết tha đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nay Ông L xin ly hôn Bà P là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Hai bên không có con chung nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông L khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Ông L phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 5, khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn :
Vềquanhệvợchồng: Ông Trần Kim L đượcly hônBà Nguyễn ThịMỹ P.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Ông Long khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Ông L chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0017276 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố H. Ông Long đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.10; - Chi cục THADS Q.10; - UBND Phường 2, Quận 5; - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Nhàn Trần Thanh Nhàn |