- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị H - Kim Seong G"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và gi& đình; Điều 37 Bộ luật Tố tụng Về nội dung
| TÒ! ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 461/2024/HNGĐ-ST Ngày 13/12/2024 V/v Tr&nh chấp ly hôn |
NHÂN D!NHNƯỚC CỘNG HÒ! XÃ HỘI CHỦ NGHĨ! VIỆT N!M
TÒ! ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọ! phiên tò!: Ông Trần Th&nh Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Th&nh M&i.
2. Ông Nguyễn Thành Châu.
- Th ký phiên tò!: Bà Vũ Thư Thái Bình – Thư ký Tò& án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh th!m gi! phiên tò!: Bà Hồ Thị Th&nh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tò& án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công kh&i vụ án thụ lý số 278/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về “Tr&nh chấp ly hôn”.
Th5H Quyết định đư& vụ án r& xét xử sơ thẩm số 4379/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024; Quyết định hHãn phiên tò& số 12494/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2024; Quyết định hHãn phiên tò& số 12597/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2024 và Quyết định đư& vụ án r& xét xử sơ thẩm số 5887/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024 giữ& các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1990; Thường trú: Ấp , xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Đị& chỉ: 1 T, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt – có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Kim S5Hng G, sinh năm 1984; Đị& chỉ: D G-ri, ChHgy5-my5Hn, H&pch5Hn-gun, G1-dH, SHuth K (vắng mặt – thực hiện ủy thác tư pháp).
NỘI D5NG VỤ ÁN:
Th5H đơn khởi kiện ngày 22/5/2023 và Bản tự kh&i nguyên đơn bà Ngô Thị H trình bày:
Bà và ông Kim S5Hng G, là vợ chồng chung sống có đăng ký kết hôn th5H Giấy chứng nhận kết hôn số 2011-283 cấp ngày 02/01/2012 tại Hàn Quốc; đã ghi vàH sổ hộ tịch việc kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng, số 66, quyển số 01/2012 ngày 19/01/2012.
S&u một thời gi&n chung sống đến n&y mâu thuẫn giữ& h&i người bắt đầu nảy sinh, vợ chồng không còn tiếng nói chung, không thông cảm và thấu hiểu chH nh&u. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đHàn tụ, đời sống chung không thể kéH dài, mục đích hôn nhân không đạt bà khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Kim S5Hng G.
Về việc nuôi cHn: Bà và ông Kim S5Hng G không có cHn chung nên không yêu cầu Tò& án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông Kim S Guk không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tò& án giải quyết.
Bà Ngô Thị H có đơn xin không th&m gi& phiên họp hò& giải và đề nghị Tò& án xét xử vắng mặt.
Tò& án đã ủy thác tư pháp chH cơ qu&n có thẩm quyền củ& Hàn Quốc nơi bị đơn – ông Kim S Guk cư trú, để tống đạt thông báH về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tò& chH ông Kim S5Hng G và yêu cầu ông Kim S5Hng G trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện củ& bà Ngô Thị H nhưng ông Kim S5Hng G không có văn bản trả lời và vắng mặt không có lý dH.
Tại phiên tò& sơ thẩm, Kiểm sát viên phát biểu:
Về tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định củ& pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện quyền và nghĩ& vụ th5H đúng quy định củ& pháp luật.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 37; Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tò& Gi& đình và Người chư& thành niên - Tò& án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án đúng thẩm quyền.
Về nội dung: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 2011-283 cấp ngày 02/01/2012 tại Hàn Quốc; đã ghi vàH sổ hộ tịch việc kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng, số 66, quyển số 01/2012 ngày 19/01/2012 thì qu&n hệ hôn nhân giữ& bà Ngô Thị H và ông Kim S5Hng G là hợp pháp. Xét thấy, giữ& bà Ngô Thị H và ông Kim S5Hng G đã không chung sống thực tế từ lâu, không có hạnh phúc, mục đích củ& hôn nhân không đạt được; cả h&i sống ở h&i nước khác nh&u, không liên lạc nên không có khả năng hàn gắn. Tò& án đã ủy thác tư pháp để tống đạt, thông báH về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tò& chH ông Kim S5Hng G th5H đúng quy định pháp luật. DH đó, việc bà H xin ly hôn là có căn cứ, tự nguyện, không trái quy định pháp luật, không trái đạH đức xã hội nên có cơ sở chấp nhận. Căn cứ khHản 1 Điều 51; Điều 53; Điều 56 củ& Luật hôn nhân và gi& đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn củ& bà Ngô Thị H; về cHn chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tò& án giải quyết; về án phí: Bà H phải chịu th5H quy định pháp luật là 300.000đ (b& trăm nghìn đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦ! TÒ! ÁN:
S&u khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trHng hồ sơ vụ án được thẩm tr& tại phiên tò&, căn cứ kết quả tr&nh luận tại phiên tò& Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Ngô Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Kim S5Hng G đ&ng cư trú tại Hàn Quốc nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết củ& Tò& Gi& đình và Người chư& thành niên – Tò& án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh th5H quy định tại khHản 1 Điều 28; khHản 3 Điều 35; khHản 1 Điều 37; điểm & khHản 2 Điều 38 củ& Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Bà Ngô Thị H vắng mặt tại phiên tò& nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Ông Kim S5Hng G đã được Tò& án triệu tập hợp lệ h&i lần nhưng vắng mặt tại phiên tò& không có lý dH chính đáng nên căn cứ Điều 227 củ& Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tò& án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt Bà Ngô Thị H và ông Kim S5Hng G.
[3] Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 2011-283 cấp ngày 02/01/2012 tại Hàn Quốc; đã ghi vàH sổ hộ tịch việc kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng, số 66, quyển số 01/2012 ngày 19/01/2012 thì qu&n hệ hôn nhân giữ& bà Ngô Thị H và ông Kim S5Hng G là hợp pháp. Bà Ngô Thị H và ông Kim S5Hng G sống ly thân từ năm 2012 đến n&y, không liên lạc, không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nh&u, không có tình nghĩ& vợ chồng làm chH hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéH dài, mục đích củ& hôn nhân không đạt được. DH đó, căn cứ khHản 1 Điều 56 củ& Luật hôn nhân và gi& đình năm 2014, khHản 3 Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 củ& Hội đồng thẩm phán Tò& án nhân dân tối c&H hướng dẫn áp dụng một số quy định củ& pháp luật trHng giải quyết vụ việc hôn nhân gi& đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn củ& bà Ngô Thị H.
[4] Về việc nuôi cHn, tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị H trình bày Ông và ông Kim S5Hng G không có cHn chung, tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tò& án giải quyết nên Tò& án không x5m xét giải quyết.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vàH khHản 4 Điều 147 củ& Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm & khHản 5 Điều 27 củ& Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ& Ủy b&n thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò& án bà Ngô Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (b& trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
Q5YẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khHản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 37; khHản 2 Điều 38; khHản 4 Điều 147; khHản 1 Điều 273 và khHản 1, khHản 3 Điều 479 củ& Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 19; khHản 1 Điều 56 củ& Luật Hôn nhân và Gi& đình năm 2014;
- Căn cứ điểm & khHản 5 Điều 27 củ& Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ& Ủy b&n thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò& án;
1. Về hôn nhân: Bà Ngô Thị H được ly hôn ông Kim S5Hng G.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị H phải chịu 300.000đ (b& trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vàH số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (b& trăm nghìn đồng) th5H Biên l&i thu tạm ứng án phí, lệ phí Tò& án số /2023/0003526 ngày 25 tháng 5 năm 2023 củ& Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Ngô Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành th5H quy định tại Điều 2 củ& Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏ& thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hHặc bị cưỡng chế thi hành án th5H qui định tại các Điều 6, 7 và 9 củ& Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th5H qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền kháng cáH bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáH là 15 (mười lăm) ngày đối với bà Ngô Thị H và 12 (mười h&i) tháng đối với ông Kim S5Hng G kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ chH họ hHặc được niêm yết hợp lệ th5H quy định củ& pháp luật./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM
| Nơi nhận : - T ND Tối c&H; - T ND, VKSND Cấp c&H tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục TH Dân sự TP.HCM; - Các đương sự; - UBND tỉnh Lâm Đồng; - Sở Tư pháp; - Lưu: HSV , VT (22). TÒ! ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Thành phố Hồ Chí Minh. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọ& phiên tò&: Ông Trần Th&nh M Các Hô ̣i thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Th&nh M1. 2. Ông Nguyễn Thành C. năm 2023 giữ& các đương sự: H, tỉnh Bạc Liêu. Đị& chỉ: 1 T, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. H&pch5Hn-gun, G1-dH, SHuth K. tụng tại phiên tò!, các q,y định củ! pháp l,ật I. Q Nn hệ pháp l ật cần giải q yết và điề l ật áp dụng 147; khHản 1 Điều 273 và khHản 1, khHản 3 Điều 479 củ& Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; 2014; ngày 30/12/2016 củ& Ủy b&n thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò& án; Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất. II. T yên xử: Về hôn nhân: Bà Ngô Thị H được ly hôn ông Kim S5Hng G, dân sự sơ thẩm, được trừ vàH số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (b& trăm nghìn đồng) th5H Biên l&i thu tạm ứng án phí, lệ phí Tò& án số thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Ngô Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. IV. Q yền kháng cá và các vấn đề khác Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏ& thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hHặc bị cưỡng chế thi hành án th5H qui định tại các Điều 6, 7 và 9 củ& Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th5H qui định tại củ& Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. (mười lăm) ngày đối với bà Ngô Thị H và 12 (mười h&i) tháng đối với ông Kim S5Hng G kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ chH họ hHặc được niêm yết hợp lệ th5H quy định củ& pháp luật Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất. xét xử đã đọc và đồng ý ký tên. Hội thẩm nhân dân TÒ! ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VàH hồi 09 giờ 00 phút, ngày 13 tháng 12 năm 2024. xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gi& đình thụ lý số 278/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về “Tr&nh chấp ly hôn”. Vụ án được xét xử công kh&i. I. Những ngQời thNm giN tố tụng: H, tỉnh Bạc Liêu. Đị& chỉ: 1 T, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt – có đơn đề nghị xét xử vắng mặt). H&pch5Hn-gun, G1-dH, SHuth K (vắng mặt – thực hiện ủy thác tư pháp) II. Những ngQời tiến hành tố tụng: Chủ tọ& phiên tò& – Thẩm phán: Ông Trần Th&nh M Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Th&nh M1. 2. Ông Nguyễn Thành C Thư ký Tò& án ghi biên bản phiên tò&: Bà Vũ Thư Thái B. Kiểm sát viên: Bà Hồ Thị Th&nh H1 III. Phần thủ tục bắt đầ phiên tòN: án r& xét xử. những người th&m gi& phiên tò& th5H giấy triệu tập và lý dH vắng mặt. vụ án. trHng hồ sơ vụ án. trình bày: Giấy chứng nhận kết hôn số 2011-283 cấp ngày 02/01/2012 tại Hàn Quốc; đã ghi vàH sổ hộ tịch việc kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng, số 66, quyển số 01/2012 ngày 19/01/2012. sinh, vợ chồng không còn tiếng nói chung, không thông cảm và thấu hiểu chH nh&u. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đHàn tụ, đời sống chung không thể kéH dài, mục đích hôn nhân không đạt bà khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Kim S5Hng G. yêu cầu Tò& án giải quyết. nợ chung nên không yêu cầu Tò& án giải quyết. án xét xử vắng mặt. đơn – ông Kim S Guk cư trú, để tống đạt thông báH về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tò& chH ông Kim S5Hng G và yêu cầu ông Kim S5Hng G trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện củ& bà Ngô Thị H nhưng ông Kim S5Hng G không có văn bản trả lời và vắng mặt không có lý dH. Tại phiên tò& sơ thẩm, Kiểm sát viên phát biểu: đã chấp hành đúng quy định củ& pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện quyền và nghĩ& vụ th5H đúng quy định củ& pháp luật. dân sự năm 2015, Tò& Gi& đình và Người chư& thành niên - Tò& án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. 02/01/2012 tại Hàn Quốc; đã ghi vàH sổ hộ tịch việc kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng, số 66, quyển số 01/2012 ngày 19/01/2012 thì qu&n hệ hôn nhân giữ& bà Ngô Thị H và ông Kim S5Hng G là hợp pháp. Xét thấy, giữ& bà Ngô Thị H và ông Kim S5Hng G đã không chung sống thực tế từ lâu, không có hạnh phúc, mục đích củ& hôn nhân không đạt được; cả h&i sống ở h&i nước khác nh&u, không liên lạc nên không có khả năng hàn gắn. Tò& án đã ủy thác tư pháp để tống đạt, thông báH về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tò& chH ông Kim S5Hng G th5H đúng quy định pháp luật. DH đó, việc bà H xin ly hôn là có căn cứ, tự nguyện, không trái quy định pháp luật, không trái đạH đức xã hội nên có cơ sở chấp nhận. Căn cứ khHản 1 Điều 51; Điều 53; Điều 56 củ& Luật hôn nhân và gi& đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn củ& bà Ngô Thị H; về cHn chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tò& án giải quyết; về án phí: Bà H phải chịu th5H quy định pháp luật là 300.000đ (b& trăm nghìn đồng). Chủ tọ! t,yên bố Hội đồng xét xử nghị án. IV. T yên án: Hội đồng xét xử vàH phòng nghị án để nghị án. S&u khi nghị án Hội đồng xét xử qu&y trở lại phòng xét xử. xét xử thông qu& tại phòng nghị án. Biên bản phiên tò& kết thúc vàH lúc 11 giờ 00 phút cùng ngày. ThQ ký phiên tòN Vũ ThQ Thái Bình | THẨM PHÁN - CHỦ TỌ! PHIÊN TÒ! Trần ThNnh Minh CỘNG HÒ! XÃ HỘI CHỦ NGHĨ! VIỆT N!M Độc lập - Tự d - Hạnh phúc VàH lúc, 10 giờ 00 ngày 13 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tò& án nhân dân Tiến hành nghị án vụ án thụ lý số 278/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1990; Thường trú: Ấp , xã V, huyện Bị đơn: Ông Kim S5Hng G, sinh năm 1984; Đị& chỉ: D G-ri, ChHgy5-my5Hn, Căn cứ và tài liệ,, chứng cứ đã đ ợc x4m xét tại phiên tò!, kết q,ả tr!nh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢ L5ẬN, BIỂ5 Q5YẾT, Q5YẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦ! VỤ ÁN NHƯ S!5: - Căn cứ khHản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 37; khHản 2 Điều 38; khHản 4 Điều - Căn cứ Điều 19; khHản 1 Điều 56 củ& Luật Hôn nhân và Gi& đình năm - Căn cứ điểm & khHản 5 Điều 27 củ& Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất. III. Án phí: Bà Ngô Thị H phải chịu 300.000đ (b& trăm nghìn đồng) án phí /2023/0003526 ngày 25 tháng 5 năm 2023 củ& Chi Cục Thi hành án dân sự Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành th5H quy định tại Điều 2 củ& Các đương sự có quyền kháng cáH bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáH là 15 Viê ̣c nghị án kết thúc lúc 09 giờ 30 phút cùng ngày. Các thành viên Hội đồng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM Thẩm phán - Chủ t ạ phiên t à Trần ThNnh Minh CỘNG HÒ! XÃ HỘI CHỦ NGHĨ! VIỆT N!M Độc lập - Tự d - Hạnh phúc BIÊN BẢN PHIÊN TÒ! S THẨM Tại phòng xử án Tò& án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tò& xét Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1990; Thường trú: Ấp , xã V, huyện Bị đơn: Ông Kim S5Hng G, sinh năm 1984; Đị& chỉ: D G-ri, ChHgy5-my5Hn, 1. Chủ tọ& phiên tò& tuyên bố kh&i mạc phiên tò& và đọc Quyết định đư& vụ 2. Thư ký phiên tò& báH cáH Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt củ& 3. Hội đồng xét xử x5m xét, nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trHng hồ sơ 4. Chủ tọ& phiên tò& công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có Th5H đơn khởi kiện ngày 22/5/2023 và Bản tự kh&i nguyên đơn bà Ngô Thị H Bà và ông Kim S5Hng G, là vợ chồng chung sống có đăng ký kết hôn th5H S&u một thời gi&n chung sống đến n&y mâu thuẫn giữ& h&i người bắt đầu nảy Về việc nuôi cHn: Bà và ông Kim S5Hng G không có cHn chung nên không Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông Kim S Guk không có tài sản chung, Bà Ngô Thị H có đơn xin không th&m gi& phiên họp hò& giải và đề nghị Tò& Tò& án đã ủy thác tư pháp chH cơ qu&n có thẩm quyền củ& Hàn Quốc nơi bị Về tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 37; Điều 38 Bộ luật Tố tụng Về nội dung: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 2011-283 cấp ngày Chủ tọ& th&y mặt Hội đồng xét xử tuyên án như bản án gốc đã được Hội đồng Thẩm phán chủ tọN phiên tòN Trần ThNnh Minh |